Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí

2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2 Hiện trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí



Biểu đồ: Diễn biến nồng độ tổng bụi lơ lửng TSP trung bình năm trong khơng khí xung quanh tại một số tuyến đường giao thông giai đoạn 2008

– 2013

Nguồn: TCMT, 2013

www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.2 Hiện trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí



•Ở các thành phố lớn như Hà Nội, HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng nồng độ bụi trung bình lớn hơn

trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 3 lần, ở các nút giao thông lớn hơn từ 2 đến 5 lần, ở các khu đơ

thị mới đang diễn ra q trình thi cơng xây dựng thì nồng độ bụi thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ

10 - 20 lần.



•Ở các thành phố, thị xã thuộc Đồng bằng Nam Bộ có mức ơ nhiễm bụi trung bình cao hơn tiêu

chuẩn cho phép từ 1,2 đến 1,5 lần, như ở thành phố Cần Thơ, thị xã Rạch Giá, thị xã Hà Tiên, thị xã

Bến Tre. Nói chung, ơ nhiễm bụi ở các tỉnh, thành miền Nam trong mùa khô thường lớn hơn trong

mùa mưa.



www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.2 Hiện trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí



Biểu đồ: Diễn biến nồng độ tổng bụi lơ lửng TSP trong không khí xung quanh tại một số khu dân cư trên toàn quốc giai đoạn 2008 – 2013

Nguồn: TCMT, 2013

www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.2 Hiện trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí







Tại các tỉnh miền núi, vùng cao, nồng độ bụi thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép (tức là khơng khí

còn trong sạch), như là Hà Giang, Lai Châu, Sơn La, Đà Lạt,...







Ngược lại, ở các đô thị phát triển đường giao thông và xây dựng nhà cửa mạnh, thì mơi trường

khơng khí bị ô nhiễm bụi tương đối nặng, như thành phố Vĩnh Yên (nồng độ bụi: 0,70 3

3

3

1,23mg/m ), thị xã Phúc Yên (0,99 - 1,33mg/m ), thị trấn Hoà Mạc, Hà Nam (1,31mg/m ), quận

3

Hà Đông (0,9 - 1,5mg/m ),...



www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.2 Hiện trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí



Ơ nhiễm khí SO2:







Nồng độ khí SO2 trung bình ở các đơ thị và khu cơng nghiệp nước ta còn thấp hơn trị số tiêu

chuẩn cho phép.







Trong các thành phố, thị xã đã quan trắc thì ở các thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Biên Hồ,

Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Long An có nồng độ khí SO 2 lớn nhất, nhưng vẫn thấp hơn trị số tiêu

chuẩn cho phép tới 2 lần, ở các thành phố khác còn lại, như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Thanh

Hố, Vinh, Huế, Cần Thơ, Cà Mau, Mỹ Tho,... nồng độ khí SO 2 trung bình ngày đều dưới 0,1

3

mg/m , tức là thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép tới 3 lần.



www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.2 Hiện trạng ô nhiễm mơi trường khơng khí







Ơ nhiễm tiếng ờn









Tập trung ở các trục giao thơng có mật độ phương tiện tham gia lưu thông cao.

Ngưỡng ồn đo được ở các tuyến phố chính tại các đơ thị lớn ở Việt Nam đều vượt mức ồn cho phép

QCVN 26:2010/BTNMT quy định đối với khung giờ từ 6 đến 21h (70 dBA)







Đối với các đô thị vừa và nhỏ, mức ồn đo tại các tuyến đường giao thông tại hầu hết đô thị không có sự

khác biệt lớn và cũng khơng đảm bảo giới hạn QCVN.



www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.3. Nguyên nhân gây suy giảm chất lượng môi trường khơng khí



Ngun nhân

Núi lửa



Tự



Cháy rừng



Nhiên



Hoạt động cơng



Nhân



nghiệp



Bão bụi



Tạo



Hoạt động

Sinh hoạt



www.trungtamtinhoc.edu.vn



GTVT



QT phân hủy TN



3.3.1 Nguyên nhân tự nhiên



- Núi lửa: Núi lửa phun ra nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác, gây ô

nhiễm trên diện rộng và gây mưa axit.

- Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên phát thải nhiều bụi và khí,gây ơ nhiễm

cho mơi trường

- Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi.

- Các q trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí (CH 4…). Các loại

khí này đều gây ơ nhiễm khơng khí. 

- Ơ nhiễm khơng khí là một phần gây ra bởi các hạt bụi được hình thành trong tự nhiên như: phấn hoa, bụi và các

chất hữu cơ khác.



www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.3.2 Nguyên nhân nhân tạo

- Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do hoạt động cơng nghiệp (đốt cháy nhiên liệu hố thạch, …) và hoạt

động của các phương tiện giao thông.



- Nguồn ô nhiễm cơng nghiệp do hai q trình sản xuất gây ra:

+ Q trình đốt nhiên liệu: thải ra nhiều khí độc CO, SO 2, NOx …

+ Do sự bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm

và trên các đường ống dẫn tải.



- Các ngành công nghiệp gây ơ nhiễm khơng khí: nhiệt điện, vật

liệu xây dựng, hố chất và phân bón, dệt và giấy, luyện kim, thực

phẩm, các xí nghiệp cơ khí … 



www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.3.2 Nguyên nhân nhân tạo



- Tăng mức độ carbon dioxide CO2 trong khí quyển từ các hoạt động công nghiệp và hoạt động giao

thông là ngun nhân chính của ơ nhiễm khơng khí.

- Các chlorofluorocarbons (CFCs), được sử dụng trong công nghiệp làm lạnh gây ra lỗ hổng trên tầng

ozone của Trái đất. Việc sử dụng của hóa chất bị cấm có liên quan với sự gia tăng mức độ ơ nhiễm

khơng khí.



www.trungtamtinhoc.edu.vn



3.3.2 Ngun nhân nhân tạo



-



Sulfur dioxide SO2 là một trong các thành

phần của khói, liên quan đến ơ nhiễm bầu

khí quyển của Trái đất. Đây là nguyên nhân

chính của mưa axit.



- Phát triển giao thông vận tải hàng không là

một lý do khác liên quan đến việc gây ơ

nhiễm khơng khí.



www.trungtamtinhoc.edu.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×