Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhà ở công vụ

Nhà ở công vụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhà công vụ: biệt thự

loại A



Khu nhà công vụ cho cán

bộ, viên chức



* Các vấn đề liên quan đến phát triển nhà ở công vụ



Nguồn

vốn xây

dựng

Tiêu chuẩn

nhà ở



Quỹ đất

xây dựng



Nhu cầu ,

kế hoạch

phát triển



Quản lí, sử

dụng



* Nguồn vốn xây dựng



▪ Nhà nước đầu tư ngân sách, bao gồm ngân sách TW

và ngân sách địa phương.



Ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ

tướng Chính phủ



Ngân sách địa phương theo quyết định của Hội

đồng nhân dân cấp tỉnh



▪ Trích từ tiền bán nhà và chuyển nhượng quyền nhà



và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện

tích nhà, đất được bố trí làm nhà cơng sở nhưng

khơng còn nhu cầu sử dụng theo quyết định của Thủ

tướng Chính phủ.



TT



Loại nhà



Diện tích đất

(m2)



Tổng diện

tích sử dụng

(m2)



I



Biệt thự



1



Loại A



450-500



300-350



2



Loại B



350- 400



250 - 300



II



Căn hộ chung cư

khu vực đô thị



1



Căn hộ loại 1



-



140 -160



2



Căn hộ loại 2



-



100 -115



3



Căn hộ loại 3



-



80 - 90



4



Căn hộ loại 4



-



60 - 70



5



Căn hộ loại 5



-



25 - 45



III



Căn hộ khu vực

nông thôn



-



1



Căn hộ loại 1



-



80 - 90



2



Căn hộ loại 2



-



55- 65



3



Căn hộ loại 3



-



40 - 45



4



Căn hộ loại 4



-



25 - 35



*Tiêu chuẩn

nhà ở công

vụ: Quyết

định số

27/2015/QĐTTg về tiêu

chuẩn nhà ở

cơng vụ được

Thủ tướng

Chính phủ

ban hành



* Quỹ đất để xây dựng nhà cơng vụ



▪ Diện tích đất để xây dựng nhà công vụ được xác



định cụ thể trong quy hoạch xây dựng được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy định tạ

khoản 1 điều 16 Luật nhà ở.



▪ Đất để được xây dựng nhà ở công vụ phải được cơ

quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì mới

được phép xây dựng.



▪ Nhà nước không thu tiền sử dụng đất đối với diện

tích đất được sử dụng để xây dựng nhà ở công vụ

theo quy định tại Điều 29 Luật nhà ở.



* Kế hoạch, nhu cầu



▪ Nhu cầu thực tế nhà ở cơng vụ ở Hà Nội (tính sàn

m2) giai đoạn 2016-2020 theo QĐ 6336 –UBND

Thành phố Hà Nội

Theo chỉ tiêu của

Chương trình phát

triển nhà ở được Thủ

tướng Chính phủ phê

duyệt (cộng dồn giai

đoạn 2012-2015)

Kết quả thực hiện đến

năm 2015



3.500



900



* Quản lý,nhà ở công vụ

Thông tư số 09/2015/TT-BXD:



▪ Nhà  Nhà ở cơng vụ của Chính phủ được đầu tư xây dựng mới



hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở cơng vụ để trí cho th

cho cán bộ lãnh đạo các cơ quan Trung ương (trừ Bộ Quốc phòng,

Bộ Cơng an) thì Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ

Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ.



▪ Đối với nhà ở công vụ mà Bộ, ngành Trung ương đang quản lý thì

Văn phòng Bộ hoặc đơn vị có chức năng quản lý nhà của Bộ,

ngành đó là cơ quan quản lý nhà ở công vụ.



▪ Nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh quản lý thì Sở

Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ. Đối với quỹ nhà ở

công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh giao cho UBND

quận, huyện, thị xã quản lý thì Phòng có chức năng quản lý nhà

của UBND cấp huyện là cơ quan quản lý nhà ở công vụ.



*Bất cập trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ



▪ Gánh nặng ngân sách:

Chi phí cho giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án

Tiêu chuẩn xây dựng nhà công vụ rất cao vì đáp ứng nhu cầu tiện nghi

của cán bộ nhà nước.



Chi phí bảo trì ,bảo dưỡng nhà

▪ Sử dụng sai mục đích,khơng đúng đối tượng:

Một số lãnh đạo cán bộ về hưu không trả lại nhà mà chây ì sử dụng

biến của công thành của tư.



Nhiều cán bộ, lãnh đạo có nhà nhưng vẫn được phân nhà cơng vụ, gây

thiếu nhà ở công vụ cho những cán bộ thực sự cần .



Theo luật thì nhà cơng vụ khơng được phép cho thuê hay người khác



mượn. Nhưng thực tế thì tình trạng cho thuê diễn ra tràn lan, cho con

cháu mượn nhà công vụ theo cơ chế ở nhờ



▪ Sử dụng lãng phí: Nhiều nhà bỏ khơng khơng sử dụng khi



cán bộ trao trả nhà cho Nhà nước khiến ngơi nhà xuống cấp.



▪ Bồi thườg giải phóng mặt bằng:

Bồi thường tiền cho người dân không thỏa đáng.

Hỗ trợ nhà tái định cư,nhà ở xã hội không đáp ứng nhu cầu

cuộc sống,chất lượng nhà kém.



▪ Không công khai người sử dụng nhà ở công vụ

▪ Thiếu minh bạch trong công tác quản lý

▪ Thống kê nhà ở thiếu chính xác dẫn đến thực hiện sai khi

xây dựng nhà công vụ khi có nhu cầu.



▪ Khó khăn trong việc bố trí nhà cho cán bộ.

▪ Chất lượng nhà:Nhà chất lượng trung bình chiếm 82,2% 



* Giải pháp khắc phục



▪ Tăng cường thanh tra,kiểm tra nhà ở công vụ

▪ Tăng cường giám sát thi cơng cơng trình xây dựng nhà ở cơng

vụ

▪ Cơng khai đối tượng sử dụng nhà ở công vụ

▪ Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng sai mục đích,sai đối

tượng,

▪ Cưỡng chế, thu hồi nhà khi người sử dụng chây ì

▪ Tiếp nhận,xử lý thơng tin khi người dân cung cấp về việc làm

vi phạm

▪ pháp luật.

▪ Quan tâm đến những cán bộ vùng sâu ,vùng xa chưa có nhà ở

▪ Bình đẳng đối với những đối tượng được phép sử dụng nhà ở

công vụ.



IV. Đánh giá chung

▪ Theo báo cáo của Cục Quản lý nhà và Thị trường bất động



sản (Bộ Xây dựng), tính đến ngày 20/11/2015, tổng trị giá

tồn kho bất động sản còn khoảng 53.245 tỷ đồng. Tính trên

cả nước, tồn kho căn hộ chung cư còn khoảng hơn 8.800

căn, tương đương với 13.208 tỷ đồng. Trong khi đó, tại Hà

Nội và TP.HCM có hàng trăm dự án chung cư cao cấp ra đời

cung ứng cho thị trường hàng nghìn căn hộ trong 2 năm tới.



▪ Hiện, lượng tồn kho bất động sản lớn rơi vào những dự án



chung cư cao cấp. Những dự án giá rẻ phù hợp để làm

NƠXH đang bán rất tốt trên thị trường. Vì vậy, việc mua dự

án thương mại chỉ rơi vào chung cư cao cấp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhà ở công vụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×