Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3 Thời gian khấu hao tài sản cố định

Bảng 2.3 Thời gian khấu hao tài sản cố định

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Bố trí nơi làm việc: trang bị được cung cấp sắp xếp gọn gàng hợp lý khoa học đảm

bảo để quá trình giảng dạy được thực hiện tốt không làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của các

giáo viên và học viên

+ Phục vụ nơi làm việc: việc kiểm tra lau chùi máy móc thiết bị dụng cụ hỗ trợ giảng

dạy do bộ phận kỹ thuật chính đảm nhận

Nhận xét ưu nhược điểm về công tác tổ chức lao động của công ty:

a.Ưu điểm :

- Việc bố trí máy móc thiết bị học tập tương đối đầy đủ các lớp bố trí độc lập hợp lý

với thời gian biểu đối với các học viên

- Tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt, nhịp nhàng và mang tính đồng bộ

- Tạo ra các không gian tốt như, trang bị ánh sáng đầy đủ, không khí tại nơi làm việc

thoáng mát.

- Việc hiệp tác giữa các cá nhân với nhau trong công việc giảng dạy rất chặt chẽ, nhịp

nhàng và đồng bộ

-Bộ phận quản lý tương đối có tinh thần trách nhiệm cao và luôn làm việc hết khả

năng của mình

b. Nhược điểm:

- Một số ngành nghề còn có quá ít thời gian , điều kiện, cơ sở vật chất để tiếp cận thực

tế phát triển của nước ta và năng lực giảng dạy cách truyền đạt chưa cao ,Vì thế nên có

những lớp huấn luyện, bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho giảng viên

2.5. Việc quản lý chất lượng nguồn nhân lực giảng dạy tại công ty ra sao

Tuy là một công ty lớn nhưng việc quản lý nguồn nhân lực để phát triển lâu dài chưa

hẳn đạt hiệu quả quả cao

Số lượng giảng viên giảng dạy hàng năm vẫn được đào tạo tay nghề thường xuyên để

bắt kịp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật hiện đại nhưng Không phải giảng viên nào

cũng có thể tiếp thu được hết sau các quá trình đào tạo chuyên môn.

Việc này được thể hiện ở các con số cụ thể là cứ 100 giảng viên được đào tạo nâng

cao chất lượng tay nghề thì có 1 người không theo kịp được tiến độ hoặc 1 số chỉ nắm bắt

được 80% kiến thức giảng dạy



18



Việc chất lượng nguồn nhân lực là 1 điều tất yếu của mỗi một công ty nhưng đối với

công ty cp Giáo dục & phát triển công nghệ Tri Thức Việt điều quan trọng vẫn là tình thần

trách nhiệm , nhiệt tình với công việc đảm bảo kiến thức cơ bản và định hướng lâu dài

cho các học viên sau khi được đào tạo

* Những điều kiện đảm bảo hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

trong doanh nghiệp:

a, Cơ sở vật chất quản lý con người cho hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân

lực trong doanh nghiệp:

* Về tổ chức: các doanh nghiệp cần tổ chức ra bộ phận hay cán bộ chuyên trách làm

công tác giám sát và đánh giá các khóa đào tạo trong các doanh nghiệp, báo cáo lên lãnh

đạo, ban giám đốc có những quyết định phát huy những mặt đạt được và hạn chế những

mặt còn tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

* Về quản lý: Các công cụ quản lý công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là

một nội dung và quy chế liên quan đến quản lý cong tác đào tạo và phát triển nguồn nhân

lực như: có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn kinh phí cho đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực. Các quy chế liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giảng

viên , đội ngũ kỹ thuaath, quản lý nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

nói chung và sau đào tạo nói riêng.

* Về cơ chế vật chất kỹ thuật: Công tác đào tạo và phát triển đòi hỏi phải tổng hợp

phân tích các số liệu, xử lý thông tin nhiều chiều vì tin cậy cần trang bị các loại thiết bị

tính toán sao chụp và in ấn như: máy vi tính, máy photocopy, máy in… công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực cần quan hệ trao đổi với các tổ chức đào tạo, các cá nhân và

tổ chức khác trong và ngoài nước, vì vậy cần trang bị máy điện thoại, máy fax, telex, giàn

thu vệ tinh …

* Tổ chức và thực hiện các chương trình đào tạo tại trường cạnh doanh nghiệp là mục

tiêu cần đạt tới của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Bởi vì, với hình thức này có ưu điểm

hơn hẳn hình thức đào tạo ngoài doanh nghiệp trên các mặt: giảm chi phí đào tạo, gắn liền

được đào tạo với việc sử dụng, đảm bảo ổn định lực lượng lao động cho trường bên cạnh

doanh nghiệp.



19



* Cơ sở về con người: Đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo gồm có những người quản

lý chuyên trách, kiêm nhiệm về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần có kiến

thức xã hội như: tâm lý học, xã hội học, về quản lý, quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự,

về khoa học tính toán và tự nhiên như quy hoạch tuyến tính, mô hình toán, tin học. Đội

ngũ những người làm công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tình hình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, nắm vững thông tin về thị trường sức lao động, thị trường

đào tạo và khoa học công nghệ.

b, Kế hoạch hố nguồn nhân lực với cơng tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

trong doanh nghiệp

+ Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là quá trình thông qua đó các doanh nghiệp đảm bảo

được đầy đủ về số lượng và chất lượng người làm việc phù hợp với yêu cầu công việc.

+ Trên cơ sở chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế hoạch hóa nguồn

nhân lực có nhiệm vụ dự báo nhu cầu nhân lực đáp ứng các mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Đồng thời đánh giá khả năng sẵn có về số lượng, chất lượng lao động trong hiện tại cũng

như trong thời gian sắp tới.

+ Trên cơ sở xác định sự thiếu hụt ở trên, kế hoạch hóa nguồn nhân lực đưa ra các

giải pháp:



- Tuyển dụng bao nhiêu nhân lưc và loại nào từ thị trường cụ thể ra xao

- Bố trí sắp xếp lại lực lượng nhân lực

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp



C, Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với vấn đề sử dụng trong doanh nghiệp

Người được tuyển dụng sau khi tham gia các chương trình đào tạo họ được nâng

cao trình độ kỹ năng hoặc có được những kiến thức và kỹ năng mới để sẵn sàng đảm nhận

những công việc mói đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao hơn. Tuy nhiên, khả năng đóng góp

của họ của doanh nghiệp vẫn chỉ là tiềm năng chưa được khai thác hết. Để những chi phí

bỏ ra cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thực sự có ý nghĩa đối với hoạt động sản

xuất kinh doanh thì vấn đề sử dụng lao động nói chung và sử dụng sau đào tạo nói riêng

lại cực kỳ quan trọng đối với hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

trong doanh nghiệp. Nếu không làm rõ tình hình sử dụng lao động thì không thể đánh giá

được hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.



20



Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực luôn là vấn đề mới mẻ và phức tạp có liên

quan đến hàng loạt vấn đề như tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi và dịch vụ tạo động lực

trong lao động lực trong lao động, cải thiện điều kiện lao động, tình hình thết bị và dây

chuyền sản xuất, những ưu thế về địa lý, thương mại vì vậy khó có chỉ tiêu nào phản ảnh

đầy đủ hiệu quả ( hay trình độ) sử dụng con người

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng nhân lực cụ thể là giảng viên trong công ty ,

người ta thường sử dụng chỉ tiêu phản ánh năng suất kết quả làm việc .

- Thời gian và cách truyền đạt tới người nghe , để người nghe có thể hiều được

Để đánh giá hiệu quả làm việc , người ta thường sử dụng chỉ tiêu chi phí tiền

lương trên một đầu người, hoặc lợi nhuận bình quân đầu người trong năm. Chỉ tiêu số

lượng học viên đầu vào của công ty

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng suất làm

việc hay hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp. Do đó, kiến thức và kỹ năng của người

lao động có đóng góp được vào kết quả cần đạt được hay không

Kết quả đạt được hiệu quả ra xao doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng suất làm

việc hay hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp. Do đó kiến thức và kỹ năng của người

được đào tạo trình đọ chuyên môn có đóng góp được vào kết quả hoạt động phát của

doanh nghiệp hay không còn tuỳ thuộc vào tình hình sử dụng nhân lực trong doanh

nghiệp.

2.6.Một số ngành đạo tạo đang phát triên trong công ty

Bảng 2.4 số liệu một số các khóa học đào tạo

Ngành học



Tởng



Sớ lượng học viên



đào tạo



số



đào tạo trong 1 năm

2015 2016 2017



khóa



So sánh 2015-2106

Chênh



(%)



So sánh 2016-2017

Chênh lệch



202



1435



1720



1969



lệch

285



19,8



249



14.4



Tiếng anh

Quản trị -



210

235



1507

1201



1807

1409



2044

1704



300

208



16,6

17,3



237

295



13.1

20.9



điều hành

Tài chính-



120



1302



1545



1605



243



18,6



60



3.8



CNTT- đồ



(%)



họa



21



kế toán

Thể thao

Cơ khí



8

15



601

1404



777

1783



896

1920



170

379



28.2

26.9



119

137



15.3

7.7



điện tử



2.6.1 .BÀI GIÀNG Tìm hiểu loại hình đào tạo tư vẫn giải pháp tin học trong các trung

tâm trong chương trình giảng dạy

• Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thơng, tin

học hố cơng tác quản lý cho các đối tượng tại Học viện

Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, tin học hóa công

tác quản lý được các tác giả nghiên cứu đề tài coi là một giải pháp có vị trí then chốt trong

quá trình tin học hóa công tác quản lý tại trung tâm Học viện.

Tin học hóa là một quá trình; là một loại hình ứng dụng kỹ thuật - công nghệ vào hoạt

động thực tiễn, gắn với một mô hình tổ chức nhất định. Tin học hóa về thực chất chỉ là

một giải pháp được áp dụng để nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả lao

động của con người. Vì vậy, trong quá trình tin học hóa công tác quản lý, nhân tố con

người có vai trò và ý nghĩa quan trọng nhất. Nhân tố con người quyết định quá trình tin

học hóa công tác quản lý thành công hay không thành công; mức độ thành công nhiều hay

ít. Chừng nào con người chưa nhận thức được đầy đủ và thấu đáo vai trò, tác dụng, ý

nghĩa của nhiệm vụ tin học hóa thì không chỉ trong quản lý mà trong bất cứ lĩnh vực nào

khác cũng đều không đưa lại kết quả đích thực.

Trong hoạt động quản lý, vấn đề nhân tố con người chủ yếu lại là đội ngũ cán bộ lãnh

đạo, quản lý; những người giữ vai trò chủ thể của hoạt động lãnh đạo, quản lý. Vì vậy,

nâng cao nhận thức về tin học hóa cho đội ngũ này là yêu cầu đầu tiên khi có ý định tiến

hành tin học hóa công tác quản lý. Khi các chủ thể của hoạt động quản lý đã nhất quán

với chủ trương thực hiện tin học hóa công tác quản lý thì không một khách thể, đối tượng

nào của hoạt động quản lý lại tự mình có thể vận động bên ngoài các quy trình tác nghiệp

đã được tin học hóa.

Từ thực trạng vấn đề nhận thức đối với công nghệ thông tin - truyền thông của đội ngũ

cán bộ lãnh đạo, quản lý tại trung tâm Học viện, các tác giả nghiên cứu đề tài cho rằng,



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3 Thời gian khấu hao tài sản cố định

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×