Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mô hình phân bố 1 phần ở vùng đất bằng, trong các vườn hộ, còn lại phần lớn đất nằm ở triền đồi, bên dưới là ruộng lúa. Ở đây nổi bật nhất là các mô hình trồng ngô lai cho thu nhập ổn định.

Mô hình phân bố 1 phần ở vùng đất bằng, trong các vườn hộ, còn lại phần lớn đất nằm ở triền đồi, bên dưới là ruộng lúa. Ở đây nổi bật nhất là các mô hình trồng ngô lai cho thu nhập ổn định.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 4.4. Mơ hình canh tác ngơ lai tại

KVNC



Hình 4.5. Mơ hình canh tác khoai

lang tại KVNC



- Ngơ lai: Năm 2016 tồn xã có khoảng 330,77 ha, năng suất đạt 60,5 tạ/ha,

với giống năng suất cao như CP888, Bioseed 9698, C919, LVN10.

Ngồi các giống cây trồng chính được nói trên, người dân còn trồng các

giống rau màu có giá trị kinh tế cao, tăng thêm thu nhập: Khoai lang, Củ cải, dưa

leo, các loại cà tím….

4.2.4. Mơ hình trồng cây dược liệu

- Kim ngân: Là cây được người dân trồng nhiều trong những năm gần đây

vì nó cũng mang lại nguồn thu nhập tốt cho người dân. Cây kim ngân trồng sau 8

thángđã cho thu hoạch, từ năm thứ 2-3 trở đi cây cho thu hoạch ổn định, trung

bình mỗi 1 ha cho thu hoạch 10 tấn. Nếu canh tác theo đúng kỹ thuật sẽ cho năng

suất cao. Thị trường tiêu thụ khá ổn định và có giá bán trung bình 150.000 –

200.000 VNĐ/kg.

- Cà gai leo: Là lồi cây khơng kén đất, vì vậy cây dược liệu nàyđã cho

thu hoạch nhiều năm trở lại đây.Thị trường tiêu thụ khá ổn định và có giá bán

trung bình 24.000 - 30.000 VNĐ/kg.

- Thìa canh: Là cây được người dân trồng nhiều trong những năm gần đây

vì nó cũng mang lại nguồn thu nhập tốt cho người dân. Cây kim ngân trồng sau 8

thángđã cho thu hoạch, từ năm thứ 2-3 trở đi cây cho thu hoạch ổn định, trung

bình mỗi 1 ha cho thu hoạch 15 tấn. Nếu canh tác theo đúng kỹ thuật sẽ cho năng

suất cao. Thị trường tiêu thụ khá ổn định và có giá bán trung bình 35.000 50.000 VNĐ/kg.



46



Hình 4.6. Mơ hình trồng câyThìa canhở

KVNC

4.2.5. Mơ hình trồng cây lâm nghiệp



Hình 4.7. Mơ hình trồng câyKim

ngânở KVNC



Trong những năm gần đây, huyện Con Cuông đã được đầu tư trồng rừng,

phủ xanh đất trống đồi trọc theo các dự án trồng rừng của Nhà nước. Tổng diện

tích rừng trồng ở khu vực đến năm 2016 với 4.005,57ha. Rừng trồng ở khu vực

hiện nay được quy hoạch với chức năng phòng hộ mơi trường.



Hình 4.8. Mơ hình trồng cây Keo tai tượng ở KVNC

4.2.6. Đánh giá lựa chọn mơ hình sử dụng đất phổ biến ở khu vực

Kết quả điều tra tình hình sử dụng đất nơng nghiệp cho thấy, trên tồn xã có

5 mơ hình sử dụng đất và 10 kiểu sử dụng đất chi tiết. Tiến hành thảo luận cùng

với người dân để lựa chọn ra các mơ hình sử dụng đất phổ biến nhất. Các tiêu chí

đưa ra để lựa chọn dựa trên ý kiến thảo luận và đóng góp của người dân. Các

tiêu chí bao gồm:



46



- Cây trồng sinh trưởng phát triển nhanh, sâu bệnh hại ít hoặc có sâu bệnh

hại nhưng người dân có thể phòng trừ được.

- Cây trồng cho thu nhập kinh tế chủ yếu trong cơ cấu kinh tế hộ gia đình và

khu vực.

- Gắn bó lâu đời, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.

- Có thị trường tiêu thụ sản phẩmổn định.

- Người dân dễ tiếp cận được với các dịch vụ cung ứng về giống cây trồng,

phân bón, thuốc BVTV.

- Có tác dụng bảo vệ mơi trường đất, chống xói mòn...

Từ kết quả điều tra cho thấy, cơ cấu cây trồng ở khu vực rất đa dạng. Tuy

nhiên, diện tích trồng còn nhỏ lẻ, manh mún, nhiều lồi cây trồng có sản lượng

thấp, thị trường tiêu thụ bấp bênh dẫn đến giá trị kinh tế thấp, khơng ổn định. Để

có cơ sở lựa chọn mơ hình có hiệu quả, mở rộng sản xuất, đề tài tiến hành lựa

chọn đánh giá một số mơ hình có sự tham gia của người dân địa phương.Kết quả

đã lựa chọn được 4 mơ hình sử dụng đất phổ biến, gắn với 7 lồi cây có khả

năng phát triển rộng rãi trên tồn xã. Các mơ hình này chiếm diện tích lớn, quyết

định phần lớn tỷ trọng thu nhập từ sản xuất nơng nghiệp của nhiều hộ gia đình

cũng như ở địa phương:

- Mơ hình chun Lúa nước (2 -3 vụ);

- Mơ hình Lúa - Ngơ lai;

- Mơ hình chun trồng cây dược liệu;

- Mơ hình trồng Keo tai tượng.

4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MƠ HÌNH LỰA CHỌN

4.3.1. Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn đầu tiên để đánh giá chất lượng hoạt động của

1 doanh nghiệp, 1 địa phương hay là một hộ gia đình. Khi tiến hành đánh giá hiệu

quả kinh tế thì kết quả sản xuất và chi phí đều được tính đến, dựa trên cơ sở giá thị

trường tại thời điểm tính.

Kết quả điều tra phỏng vấn 30 hộ sản xuất nông nghiệp ở 3 thơn có trồng

các lồi cây trong các mơ hình trên và được tính tốn cụ thể như sau:

4.3.1.1. Hiệu quả kinh tế mơ hình chun lúa, lúa xen màu và chun màu

- Mơ hình trồng Lúa nước 2 vụ

46



- Mơ hình trồngLúa -Ngơ lai

Kết quả cân đối thu chi được tổng hợp ở bảng sau (chi tiết ở phần phụ lục):

Bảng 4.4. Hiệu quả kinh tế mơ hình trồng lúa 2 vụ và Lúa - Ngơ

Đơn vị tính: Đồng/ha/năm

TT

1

2

3

4



Nội dung

Chi phí

Thu nhập

Lợi nhuận

Xếp hạng



Lúa 2 vụ

Lúa - Ngơ lai

40.460.000

34.110.000

52.250.000

54.750.000

11.790.000

20.820.000

2

1

(Tổng hợp số liệu điều tra 2017)



Kết quả ở bảng cho thấy lợi nhuận các mơ hình đều lớn hơn 0, các mơ

hình đều canh tác có hiệu quả kinh tế.

- Mơ hình canh tác Lúa nước 2 vụ:Năng suất bình qn 50 - 60 tạ khơ/ha.

Chi phí cho 1 ha đất trồng lúa năm 2016 trung bình là 40.460.000 đồng/năm.Chi

phí này chủ yếu là đầu tư mua giống, làm đất, bón phân, thuốc bảo vệ thực vật

và cơng lao động. Người dân tận dụng công lao động nhà, đến mùa thu hoạch thì

có thể th hoặc đổi cơng cho nhau. Giá lúa biến động từ 5.500 - 6.000 đồng/kg,

doanh thu bình quân trên 1 ha lúa là 55.250.000đồng/năm, lợi nhuận khoảng

11.790.000đồng/ha/năm. Sản lượng lúa chủ yếu phục vụ cho nhu cầu lương thực

của hộ gia đình, chăn ni gia súc, gia cầm, ít trao đổi bn bán hàng hóa.

- Mơ hình canh tác Lúa - Ngơ lai: Do một phần diện tích thiếu nước để

trồng lúa, bà con tận dụng để trồng Ngô lai, hoặc một số chân ruộng cao nên mơ

hình Lúa - Ngơ lai đươc hình thành. Chi phí cho 1 ha đất trồng Lúa - Ngơ là

34.110.000 đồng/ha, doanh thu 54.750.000 đồng/ha và lợi nhuận trên 1 ha là

20.820.000 đồng/ha. Giá bán dao động từ4.500-5.000 đồng/kg, năng suất ngơ đạt

6 tấn/ha. Lợi nhuận mơ hình này hơn hẳn mơ chun lúa. Ngồi cung cấp lương

thực, mơ hình còn cung cấp thức ăn chăn ni nên hiệu quả càng cao hơn.



4.3.1.2. Hiệu quả kinh tế mơ hình cây lâm nghiệp

Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế mơ hìnhtrồng cây Keo tai tượng

Đơn vị tính: Đồng

46



Chỉ tiêu kinh tế

r

NPV

CPV

BPV

IRR (%)

BCR (Lần)

NPV/năm



Giá trị

10%

29.279.047

11.454.829

105.000.000

56

2,19

2.439.921

(Tổng hợp số liệu điều tra 2017)



Kết quả phân tích cho thấy:

- Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí BCR thể hiện tương quan giữa thu nhập

và chi phí đầu tư cho từng mơ hình. Có nghĩa là nó cho biết thu nhập trong 1 đơn

vị chi phí sản xuất, mơ hình canh tác nào có BCR cao thì mơ hình đó có hiệu quả

kinh tế và ngược lại. Theo tính tốn, chênh lệch giữa thu nhập so với chi phí của

mơ hình keo tai tượng là 2,19 lần, điều này có nghĩa là cứ bỏ ra 1 đồng vốn đầu

tư cho cây keo, sẽ thu về được 2,19 đồng lợi nhuận.



46



- NPV là chỉ tiêu xác định lợi nhuận ròng của 1 mơ hình canh tác có tính

ảnh hưởng của các nhân tố thời gian thơng qua tính chiết khấu. NPV là hiệu quả

giữa giá thu nhập và chi phí của các hoạt động sản xuất, trong mơ hình canh tác

sau khi tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại. NPV phản ánh kết quả kinh

tế ban đầu của việc đầu tư, giá trị NPV càng lớn thì càng có lãi. Theo tính tốn

với chu kỳ 10 năm, Keo tai tượng có giá trị hiện tại của thu nhập ròng là

29.279.047 đồng, NPV bình quân năm đạt 2.439.921 đồng/năm.

- Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của từng mơ

hình, tỷ lệ càng cao thì q trình đầu tư càng có hiệu quả. IRR của Keo tai tượng

là 56 %.Tỷ lệ hồn vốn nội bộ của mơ hình cao hơn tỉ lệ chiết khấu (r%) nên

quá trình sản xuất có lãi.

4.3.1.3. Hiệu quả kinh tế mơ hình trồng cây dược liệu

Do khơng có số liệu chi tiết về các chi phí sản xuất hàng năm trong mơ

hình trồng cây Kim ngân, Thìa canh và Cà gai leo tại khu vực nên đề tài chỉ đánh

giá thu nhập và chi phí trung bình năm 2016 của các hộ gia đình. Đặc biệt, các

mơ hình này đã hết giai đoạn xây dựng cơ bản 3 - 4 năm và đã cho thu nhập ổn

định nên đề tài cũng tính hiệu quả kinh tế theo phương pháp tĩnh. Tổng chi phí là

sử dụng số liệu năm 2016 cộng với phần chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trong

năm đầu chia cho số năm.

Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế mô hình canh tác cây dược liệu

Đơn vị tính: triệu đồng

TT



Hạng mục



Cà gai leo



Dây thìa canh



Kim ngân



2



Thu nhập



360,0



525



hoa

1.500



3



Lợi nhuận



351,85



1.339,85



Xếp hạng



210,7

3



2

1

(Tổng hợp số liệu điều tra 2017)



- Mơ hình canh tác cây Kim ngân: Đây là loài cây trồng mới ở địa phương

nhưng cho thu nhập cao nhất trong 5 mơ hình cây ngắn ngày. Với mức chi phí

đầu tư là 160.150.000 đồng/ha/năm, doanh thu 1.500.000.000đồng/ha/năm và lợi

nhuận đạt 1.339.500.000đồng/ha/năm. Là cây trồng mới, thời gian thu hoạch

nhanh từ 8 - 11 tháng, mức chi phí ban đầu khá cao chủ yếu là vật liệu làm giàn

46



leo,giống cây....Quy trình sản xuất theo quy trình của doanh nghiệpvà doanh

nghiệp tiêu thụ sản phẩm, nên thu nhập ổn định. Tuy nhiên do vốn đầu tư cao,

thiếu đất canh tác..... nên mơ hình đang được áp dụng với quy mơ nhỏ.. nhưng

đang là lồi cây được người dân ưu tiên lựa chọn canh tác trên các mơ hình sử

dụng đất cây hàng năm theo quy mơ hộ hoặc nhóm hộ gia đình.

- Mơ hình canh tác dây Thìa canh: Cũng là cây trồng mới, sinh trưởng

nhanh, thời gian thu hoạch sản phẩm từ 8 - 10 tháng. Mật độ trồng khá cao

25.000 cây/ha, năng suất bình quân là 15 tấn/ha/năm, giá trung bình

35.000đ/kg, thu nhập 525.000.000 đồng, lợi nhuận là 351.850.000 đồng/năm.

Tuy nhiên, chi phí ban đầu về cây giống, vật liệu làm giàn, phân bón khá cao và

sản xuất theo quy trình kỹ thuật của doanh nghiệp nên quy mô canh tác đang ở

mức nhỏ và nhóm hộ. Tuy vậy, Thìa canh cũng đang là cây dược liệu thứ 2 được

người dân lựa chọn đầu tư sản xuất.

- Mơ hình canh tác cây Cà gai leo: Là cây dược liệu, mới được gây trồng

nhưng cũng có giá trị kinh tế cao, đứng thứ 3 trong 3 loài cây dược liệu và thứ 3

trong 5 loài cây ngắn ngày đang được gây trồng ở khu vực. Là cây mọc nhanh,

mật độ trồng 20.000 cây/ha, thời gian thu hoạch từ 8- 11 tháng. Là cây có gai,

dây cứng nên chi phí cơng lao động cao hơn, giá bán thấp hơn 2 loài cây trên là

24.000 đ/kg, lợi nhuận hàng năm thấp hơn 2 lồi Thìa canh và Kim ngân trung

bình là 210.700.000 đồng/ha/năm.

Ba lồi cây dược liệu mới được gây trồng ở khu vực được 5 năm và được

quy hoạch phát triển sản xuất hàng hóa trên địa bàn toàn huyện theo nghị quyết

của Đảng bộ huyện Con Cuông.

4.3.2. Hiệu quả về xã hội

Hiệu quả xã hội dùng để đánh giá tình hình xã hội trong cộng đồng do ảnh

hưởng của các mơ hình canh tác trong khu vực, nó phản ánh mức độ chấp nhận

của người dân đối với mơ hình sản xuất đó. Một mơ hình sản xuất được người

dân chấp nhận khơng những cho hiệu quả kinh tế cao và cho thu nhập thường

xuyên, mà còn phù hợp với phong tục tập quán của người dân, có hiệu quả giải

quyết cơng ăn việc làm và có khả năng phát triển sản xuất hàng hoá. Trong phạm

vi nghiên cứu của đề tài dựa vào một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả xã hội của

các mơ hình như mức thu hút lao động giải quyết việc làm cho nơng dân của các

46



mơ hình sử dụng đất, số sản phẩm và mức độ phù hợp với năng lực sản xuất của

nơng hộ, trình độ và điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật hay còn gọi là mức độ

chấp nhận của hộ gia đình.

Giải quyết lao động dư thừa trong nông thôn là vấn đề xã hội rất lớn, đang

được sự quan tâm của các cấp, các ngành, các nhà hoạch định chính sách. Trong

khi ngành công nghiệp và dịch vụ đang phát triển để thu hút lao động dư thừa

trong nơng thơn thì phát triển nơng nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và

sản xuất hàng hóa là một giải pháp quan trọng để tạo thêm việc làm, tăng thêm

của cải vật chất cho xã hội và tăng thu nhập cho nông dân. Qua đó góp phần củng

cố an ninh, chính trị, trật tự an tồn xã hội, góp phần vào giải quyết mối quan hệ

cung cầu trong đời sống nhân dân, làm thay đổi tập quán canh tác, tạo thói quen

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp. Tổng hợp kết quả điều tra

phỏng vấn các hộ gia đình về hiệu quả xã hội trình bày trong bảng sau.

Bảng 4.7. Tổng hợp hiệu quả xã hội của các mơ hình canh tác ở khu vực

Chỉ tiêu đánh giá

Vốn đầu tư thấp

Kỹ thuật canh tác đơn giản

Phù hợp với phong tục tập quán

Thu nhập kinh tế chủ yếu

Sản phẩm bán được giá cao, dễ



Lúa



Ngơ



nước



lai



8

8

10

8



9

8

10

8





gai

leo

5

7

8

6



Thìa

canh

5

7

8

6



Kim



Keo



ngân



tai



hoa

5

7

8

6



tượng

7

8

8

7



6

6

10

10

10

10

tiêu thụ

8

Nhanh cho sản phẩm thu hoạch

8

8

8

8

5

10

Giải quyết được nhiều việc làm

5

6

10

10

9

9

Khả năng lan rộng trong thơn, xã

4

5

9

9

8

Khả năng phát triển SX hàng hố

5

5

10

10

10

7

Tổng điểm

62

65

73

73

73

69

1

Xếp hạng

4

5

1

1

3

Kết quả cho thấy mơ hình trồng cây dược liệu đạt điểm cao nhất 73/90

điểm; tiếp theo là Keo tai tượng 69/90 điểm, Ngô lai 65/90 điểm, Lúa 2 vụ là

62/90 điểm.

Mơ hình trồng cây dược liệu tạo được cơng ăn việc làm nhiều nhất, kết

quả đánh giá 10/10 điểm, trong khi đó lúa và Ngơ lai chỉ đạt 5/10 và 6/10 điểm.

Giải quyết việc làm là một tiêu chí quan trọng mang tính xã hội cao, đã và đang

46



trở thành tiêu chí được quan tâm của bất kỳ mơ hình sử dụng đất nào vì nó tận

dụng được nguồn lao động nhàn rỗi, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

để phát triển kinh tế hộ gia đình.

Bên cạnh đó, các mơ hình trồng cây Dược liệu, Keo tai tượng có khả năng

phát triển thành hàng hố rất cao, thị trường tiêu thụ rộng đạt 10/10 điểm, vì nó

mang lại giá trị kinh tế cao và phù hợp với nguyện vọng của người dân khu vực

nghiên cứu.

Trồng lúa, ngô sử dụng ít lao động hơn và thu nhập trên một cơng lao

động cũng thấp hơn so với loại hình sử dụng đất khác. Tuy nhiên cây lúa, ngô là

cây lương thực chiếm vị trí quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực, nên hai

mơ hình này vẫn cần duy trì về diện tích, song cần có biện pháp để nâng cao hiệu

quả sử dụng đất, góp phần cải thiện đời sống cho nơng dân.

Như vậy có thể khẳng định việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa,

ngô, rau màu... sang đất trồng cây dược liệu đã thu hút được rất nhiều lao động

tham gia. Một mặt, các cây trồng này đòi hỏi quy trình trồng, chăm sóc rất

nghiêm ngặt, đầu tư nhiều tiền vốn và lao động. Tuy nhiên do quỹ đất của khu

vực có hạn, điều kiện kinh tế của các hộ còn nhiều khó khăn nên cũng gây trở

ngại đáng kể cho kế hoạch phát triển, mở rộng diện tích và sản xuất hàng hóa các

sản phẩm này. Để góp phần giúp thu nhập của người dân tăng, kéo theo đời sống

vật chất, tinh thần và trình độ dân trí tăng lên, an ninh, chính trị, trật tự xã hội

được đảm bảo thì nơng nghiệp khu vực cần có định hướng cụ thể từ quy hoạch

diện tích, lựa chọn cây trồng, tạo thương hiệu sản phẩm, thị trường .... đến việc

phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá.

Bảng 4.8. Khả năng thu hút lao động của các mơ hình canh tác

Mơ hình canh tác



Cơng lao động/ha

60

150

87

145

145

140

(Tổng hợp số liệu điều tra 2017)



Lúa nước

Ngô lai

Keo tai tượng

Kim ngân

Thìa canh

Cà gai leo



46



- Ngơ lai: Thu hút công lao động khoảng 30 công/ha. Sản phẩm chủ yếu

cung cấp cho hoạt động chăn nuôi heo, gà…., hầu như khơng tham gia sản xuất

hàng hóa.

- Keo tai tượng: là loại cây lâm nghiệp dài ngày. Mặc dù đây là lồi cây

trồng có diện tích khá lớn ở địa phương, mức đầu tư cơng lao động khoảng 77

cơng/ha, đóng góp 1 phần đáng kể trong thu nhập kinh tế của người dân.

- Kim ngân, Thìa canh và Cà gai leo : Được gây trồng những năm gần

đâymang lại thu nhập chính cho hầu hết người dân địa phương và đóng góp

chính trong nguồn thu kinh tế của xã. Mức đầu tư công lao động khoảng 140 145 công/ha. Năng suất đạt 10 - 15 tấn /ha/năm, cho thu cao , nhờ áp dụng tiến

bộ khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là việc trồng mời bằng các giống tốt. Kim ngân

vẫn đang là loại cây có sức hút lớn trong nhu cầu của người dân.

Một thực tế hiện nay là nông dân sản xuất theo thị trường là chính. Ở đây

người nông dân sẵn sàng chặt bỏ các loại cây trồng truyền thống để chuyển sang

trồng cây khác theo nhu cầu thị trường ở thời điểm hiện tại vàtrồng cây trên đất

không phù hợp, dẫn đến năng suất không cao và kém hiệu quả kinh tế.

4.3.3. Hiệu quả môi trường sinh thái

Hiệu quả môi trường là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh tính

bền vững của mơ hình canh tác. Trong thực tế, tác động môi trường diễn ra rất

phức tạp và theo nhiều yếu tố khác nhau, cây trồng được phát triển tốt khi phù

hợp với đặc tính, chất lượng của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới sự

hoạt động của con người sử dụng hệ thống cây trồng, sẽ tạo nên những ảnh

hưởng rất khác nhau đến môi trường.

Cũng như đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả mơi trường của các mơ hình

canh tác được đánh giá dựa trên kết quả đánh giásự nhận biết của người dân

vềảnh hưởng của việc canh tác đến môi trường đất, cũng như các biện pháp bảo

vệ đất mà người dân đã sử dụng trong quá trình canh tác. Kết quả tổng hợp từ

bảng phỏng vấn thể hiện ở một số chiểu tiêu sau đây:

- Màu đất sẫm hơn (màu đất được cải thiện);

- Kết cấu đất được cải thiện;

- Lớp đất mặt dày hơn;

- Độ màu mở của đất tăng lên;

46



- Số lượng và chất lượng nước tưới, nước sinh hoạt ở khu vực gần nơi

canh tác;

- Độ chua của đất đất tăng/giảm;

- Năng suất cây trồng tăng/giảm.

Tổng hợp kết quả điều tra về nhận thức của người dân về tác động của quá

trình canh tác đến môi trường sinh thái được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 4.9. Hiệu quả mơi trường sinh thái

Lớ

Chỉ Mà

tiêu



u

đất







sẫm



hình



hơn



Độ



m

đấ

t



Kế

t

cấ

u

đất



p



Độ



đất







mặ



u



t



mở



dày của





đất



n

Lúa nước 2

vụ

Lúa & Ngơ

lai

Keo tai

tượng

Kim ngân

Thìa canh

Cà gai leo



Lượn

g

nước



chất

lượng



Năn

Độ



g



Tổn



chu



suất



g



a



cây



điể



đất



trồn



m



Xếp

hạn

g



g



nước



0



0



0



0



0



0



-1



1



0



5



1



1



1



0



0



0



-1



1



3



4



1



1



1



1



0



1



0



1



6



2



1

1

1



1

1

1



1

1

0



1

1

1



1

1

1



1

0

1

7

1

1

0

1

7

1

1

0

1

7

1

(Tổng hợp số liệu điều tra 2017)



Từ kết quả điều tra phỏng vấn trên 30 hộ gia đình, kết hợp một số cán bộ

thôn xã cho thấy: Trong những năm gần đây, cùng với sự đầu tư khoa học kỹ

thuật, giống mới kết hợp với sự nhận thức của người dân về vai trò của đất đối

với cây trồng, ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đối với đất...Hầu hết các hộ

gia đình ở đây đã quan tâm đến phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật có

nguồn gốc hữu cơ và biết tận dụng vật chất hữu cơ sau khai thác làm nguồn phân

bón...Do vậy, 100% số người được hỏi cho rằng khi trồng cây Kim ngân, Thìa

canh và Cà gai leo, lạc, đậu tương và ngơ vụ đơng thì lớp đất mặt có màu sắc

46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mô hình phân bố 1 phần ở vùng đất bằng, trong các vườn hộ, còn lại phần lớn đất nằm ở triền đồi, bên dưới là ruộng lúa. Ở đây nổi bật nhất là các mô hình trồng ngô lai cho thu nhập ổn định.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×