Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đất trồng cây hàng năm 901,27 ha chiếm 12,2% diện tích tự nhiên.

Trong đó đất trồng lúa diện tích 159,0 ha chiếm 2,1%. Đất trồng cây hàng năm

khác 742,27 ha chiếm 10,1%.

- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 333,83 ha chiếm 4,5% diện tích đất tự

nhiên.

* Đất lâm nghiệp

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã 5.880,97 ha, chiếm 79,6% tổng diện

tích đất tự nhiên. Đất lâm nghiệp của xã 100% là đất rừng phòng hộ.

4.1.2. Biến động sử dụng đất ở khu vực năm 2016so với 2014

Kết quả,tổng hợp diện tích đất năm 2016 so với diện tích đất kiểm kê năm

2014.

Bảng 4.2 Biến động diện tích các loại đất tại khu vực nghiên cứu

Diện

TT



Mục đích sử dụng







Diện tích



tích



So sánh



năm



năm



tăng(+)



2016 (ha)



2014



giảm(-)



(ha)

Tổng diện tích đất của

1

1.1

1.1.

1

1.1.

2

1.1.

3

1.1.

4

1.2

1.2.

1

1.2.

2

1.2.

3



ĐVHC

Nhóm đất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp



NNP

SXN



Đất trồng cây hàng năm



CHN



Đất trồng lúa



LUA



Đất trồng cây hàng năm khác



7.385,56 7.385,56

6.942,21 6.942,25

898,93

898,97



0,00

- 0,04

- 0,04



680,00



680,00



0,00



180,74



180,74



0,00



499,25



499,25



0,00



218,94

218,98

6.034,78 6.034,78



- 0,04

0,00



4.162,38 4.162,38



0,00



1.749,90 1.749,90



0,00



HN

K



Đất trồng cây lâu năm



CLN



Đất lâm nghiệp



LNP



Đất rừng sản xuất



RSX



Đất rừng phòng hộ



RPH



Đất rừng đặc dụng



RDD

46



122,50



122,50



0,00



1.3

2

3



Đất ni trồng thuỷ sản

Nhóm đất phi nơng nghiệp

Nhóm đất chưa sử dụng



NTS

8,49

8,49

0,00

PNN

364,25

364,21

0,04

CSD

79,10

79,10

0,00

(Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)



46



* Những thuận lợi, khó khăn đối với cơng tác quản lý, sử dụng đất tại xã

Chi Khê

+ Thuận lợi

Đất đai đã được sử dụng ổn định, vấn đề tranh chấp mặc dù vẫn xảy ra

nhưng ở mức độ giải quyết được thỏa đáng va kiểm sốt được.

Cơng tác giao đất , cho thuê đất , thu hồi đất , chuyển mục đích sử dụng

đất được thực hiện tốt.

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất đã được các đơn vị liên quan trong xã tiến hành

theo đúng luật định.

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã được thực hiện tốt, đất

đai được thống kê hàng năm và kiểm kê theo đúng luật định. Hiện tại đã hồn

thành cơng tác kiểm kê đến ngày 31/12/2016.

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về

đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đươc thực hiện thường xuyên.

Người dân có kinh nghiệm sản xuất lâu đời, canh tác đa dạng các loại cây

trồng, ý thức việc bảo vệ và giữ gìn nguồn tài nguyên đất.

+ Tồn tại, khó khăn

Một số hộ dân khi thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng cho tặng quyền

sử dụng đất, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân, nên đã gây ra khơng

ít khó khăn cho cơng tác này.Bên cạnh đó, có những trường hợp người dân

khơng kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, nên cũng không cấp giấy chứng nhận

hết cho những đối tượng này.

Trình độ dân trí chưa cao, hiểu biết về luật đât đai còn hạn chế.

Người dân địa phương thường canh tác và sử dụng đất canh tác theo

phong trào, sử dụng đất chưa thực sự tiết kiệm thiếu tính khoa học.

Vấn đề bảo vệ cải tạo tăng độ màu mỡ cho đất chưa được quan tâm đúng

mức. Việc lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng chủ yếu

do người dân tự phát theo kinh nghiệm sản xuất, thiếu sự can thiệp của các cơ

quan liên quan như Hội nông dân, KNKL xã.

Việc chuyển mục đích sử dụng đất còn tự phát, đặc biệt là diện tích đất

trơng cây lâu năm, điều này gây khó khăn cho cơng tác quản lý.

46



Trong công tác kiểm tra, theo dõi diễn biến tài nguyên đất, cập nhật những

thông tin về sử dụng đất chưa kịp thời và đầy đủ.

4.2. Các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

Kết quả điều tra theo tuyến trên địa bàn 03 thôn của xã cho thấy: Hệ thống

cây trồng của xã khá phong phú, bao gồm cây lương thực (lúa, ngô); cây lâm

nghiệp (keo tai tượng, rừng tự nhiên); Cây dược liệu (Kim ngân, Thìa canh, Cà

gai leo); cây lương thực và rau màu (khoai lang,lạc, đậu tương, các loại đỗ, rau

màu). Kết quả được tổng hợp ở bảng dưới đây:

Bảng 4.3. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất tại khu vực

Loại hình SDĐ

Cây NN

hàng năm



Mơ hình sử dụng đất chi tiết

Kiểu sử dụng đất

1. Chuyên lúa

1. Lúa đông xuân-lúa mùa

2. Lúa mùa- lạc

2. Lúa- màu

3. Lúa mùa- đậu tương

5. Lúa mùa- bầu,bí

3. Chun màu

6. Ngơ lai

7. Kim ngân



Cây

dược liệu



8. Cà gai leo



4. Cây dược liệu



9. Thìa canh

Cây

lâm nghiệp



5. Rừng trồng

6. Rừng tự nhiên



10. Keo tai tượng

11. Rừng tự nhiên lá rộng

(Tổng hợp số liệu điều tra 2017)



Kết quả cho thấy ở khu vực nghiên cứu rất đa dạng về các loại cây trồng:

4.2.1. Mơ hình chun Lúa (lúa 2 - 3 vụ)

Với 159,0 ha, chiếm 2,1% tổng diện tích đất trồng lúa, mơ hình chun lúa

được phân bố chủ yếu trên các chân đất thấp và trũng, dọc trên 2 cánh đồng thôn 1

và thôn 3. Lúa 2 vụ là phương thức canh tác truyền thống của người dân địa

phương, được trồng trên loại đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng,

năng suất đạt từ 52 - 59 tạ/ha. Mơ hình chun lúa tuy có mức thu nhập thấp hơn so

với các mơ hình canh tác khác, nhưng có mức đầu tư thấp, thu nhập ổn định, nông

sản dễ thu hoạch và bảo quản, giải quyết được nhu cầu lương thực trước mắt của hộ

gia đình. Cho nên mơ hình chun lúa vẫn chiếm 1 tỷ lệ diện tích khơng lớn trong

các mơ hình sử dụng đất của địa phương.



46



+ Lúa đông xuân: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 - 5 năm sau. Thời gian

từ lúc cấy tới thu hoạch dài hơn vụ mùa, từ 110 - 115 ngày. Thường sử dụng các

giống lúa thuần và lúa lai, năng suất cao nhưGiống nội (ĐB5, ĐB6); Nếp các

loại lúa lai; Lúa thuần với các giống như: T10.... .Cơng việc bón phân được chia

làm 3 đợt, năng suất lúa đạt 45 - 50 tạ/ha. Vụ Đông xuân có nhiều lợi thế về thời

vụ, ánh sáng, độ ẩm, thời tiết, khả năng thâm canh, cho nên năng suất cao và ổn

định hơn.

+ Lúa mùa: Bắt đầu từ giữa tháng 7 đến giữa tháng 10. Thường sử dụng

các giống ngắn ngày như: T10, Giống địa phương,.....Vụ này bắt đầu từ giữa

mùa nắng và đầu mùa mưa nên gieo cấy dễ gặp mưa, lúa dễ mắc sâu bệnh, tốn

công làm cỏ. Lúa vụ mùa trổ bông gié không đầy, hạt lép nên năng suất thấp hơn

vụ đông xuân. Năng suất đạt từ 40 - 50 tạ/ha. Lượng phân bón tương tự như vụ

đông xuân, nhưng giảm hàm lượng đạm và tăng hàm lượng kali để chống đổ ngã

cho cây.



Hình 4.1. Canh tác lúa truyền thống ở KVNC

4.2.2. Mơ hình Lúa - màu

- Lúa đông xuân: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 - 5 năm sau. Thời gian

từ lúc cấy tới thu hoạch dài hơn vụ mùa, từ 110 - 115 ngày. Thường sử dụng các

giống lúa thuần và lúa lai, năng suất cao nhưGiống nội (ĐB5, ĐB6); Nếp các

loại lúa lai; Lúa thuần với các giống như: T10.... .Cơng việc bón phân được chia

làm 3 đợt, năng suất lúa đạt 45 - 50 tạ/ha.Vụ Đơng xn có nhiều lợi thế về thời

vụ, ánh sáng, độ ẩm, thời tiết, khả năng thâm canh, cho nên năng suất cao và ổn

định hơn.

46



- Đậu tương: Đây là loại cây trồng truyền thống của người dân địa

phương.Năm 2016, diện tích trồng đậu tương khoảng 131,0 ha, năng suất đạt 3,3

tạ/ha. Đậu tương có thể được trồng quanh năm, nhưng chỉ cho năng suất cao nhất

nếu trồng đúng thời vụ. Trên địa bàn xã, đậu tương được trồng đại trà vào

khoảng đầu mùa mưa tháng 3 - 4, thu hoạch vào tháng 8 - 9 dương lịch. Mức đầu

tư phân bón cho 1 ha khoảng 10 m3 phân chuồng để bón lót, bón thúc khoảng 250 300 kg phân hóa học, loại dễ tiêu, có hiệu quả nhanh như đạm, kali. Sau khi thu

hoạch đậu, có thể trồng luân canh các loại cây ngắn ngày khác như Lạc, Ngơ .



Hình 4.2. Mơ hình trồng đậu tương tại

KVNC



Hình 4.3. Mơ hình trồng bí tại KVNC



4.2.3. Mơ hình chun màu ngơ lai

Mơ hình phân bố 1 phần ở vùng đất bằng, trong các vườn hộ, còn lại phần

lớn đất nằm ở triền đồi, bên dưới là ruộng lúa. Ở đây nổi bật nhất là các mơ hình

trồng ngơ lai cho thu nhập ổn định.



46



Hình 4.4. Mơ hình canh tác ngơ lai tại

KVNC



Hình 4.5. Mơ hình canh tác khoai

lang tại KVNC



- Ngơ lai: Năm 2016 tồn xã có khoảng 330,77 ha, năng suất đạt 60,5 tạ/ha,

với giống năng suất cao như CP888, Bioseed 9698, C919, LVN10.

Ngồi các giống cây trồng chính được nói trên, người dân còn trồng các

giống rau màu có giá trị kinh tế cao, tăng thêm thu nhập: Khoai lang, Củ cải, dưa

leo, các loại cà tím….

4.2.4. Mơ hình trồng cây dược liệu

- Kim ngân: Là cây được người dân trồng nhiều trong những năm gần đây

vì nó cũng mang lại nguồn thu nhập tốt cho người dân. Cây kim ngân trồng sau 8

thángđã cho thu hoạch, từ năm thứ 2-3 trở đi cây cho thu hoạch ổn định, trung

bình mỗi 1 ha cho thu hoạch 10 tấn. Nếu canh tác theo đúng kỹ thuật sẽ cho năng

suất cao. Thị trường tiêu thụ khá ổn định và có giá bán trung bình 150.000 –

200.000 VNĐ/kg.

- Cà gai leo: Là lồi cây khơng kén đất, vì vậy cây dược liệu nàyđã cho

thu hoạch nhiều năm trở lại đây.Thị trường tiêu thụ khá ổn định và có giá bán

trung bình 24.000 - 30.000 VNĐ/kg.

- Thìa canh: Là cây được người dân trồng nhiều trong những năm gần đây

vì nó cũng mang lại nguồn thu nhập tốt cho người dân. Cây kim ngân trồng sau 8

thángđã cho thu hoạch, từ năm thứ 2-3 trở đi cây cho thu hoạch ổn định, trung

bình mỗi 1 ha cho thu hoạch 15 tấn. Nếu canh tác theo đúng kỹ thuật sẽ cho năng

suất cao. Thị trường tiêu thụ khá ổn định và có giá bán trung bình 35.000 50.000 VNĐ/kg.



46



Hình 4.6. Mơ hình trồng câyThìa canhở

KVNC

4.2.5. Mơ hình trồng cây lâm nghiệp



Hình 4.7. Mơ hình trồng câyKim

ngânở KVNC



Trong những năm gần đây, huyện Con Cuông đã được đầu tư trồng rừng,

phủ xanh đất trống đồi trọc theo các dự án trồng rừng của Nhà nước. Tổng diện

tích rừng trồng ở khu vực đến năm 2016 với 4.005,57ha. Rừng trồng ở khu vực

hiện nay được quy hoạch với chức năng phòng hộ mơi trường.



Hình 4.8. Mơ hình trồng cây Keo tai tượng ở KVNC

4.2.6. Đánh giá lựa chọn mô hình sử dụng đất phổ biến ở khu vực

Kết quả điều tra tình hình sử dụng đất nơng nghiệp cho thấy, trên tồn xã có

5 mơ hình sử dụng đất và 10 kiểu sử dụng đất chi tiết. Tiến hành thảo luận cùng

với người dân để lựa chọn ra các mơ hình sử dụng đất phổ biến nhất. Các tiêu chí

đưa ra để lựa chọn dựa trên ý kiến thảo luận và đóng góp của người dân. Các

tiêu chí bao gồm:



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×