Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

coi là một bộ phận cơ bản của hệ thống, tất cả các tác động của con người đều được

thực hiện trên nó.

Quan điểm phương pháp luận khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm

nghiệp dựa trên một số quan điểm như sau:

- Một số đặc trưng của hệ thống quản lý sử dụng đất bền vững;

- Những nguyên tắc cơ bản hệ thống quản lý sử dụng đất bền vững;

- Các biện pháp quản lý, sử dụng đất bền vững;

- Cách tiếp cận các hệ thống quản lý và sử dụng đất.

2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

Ứng với từng nội dung nghiên cứu, nghiên cứu áp dụng một số phương

pháp cụ thể sau:

2.4.2.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và lựa chọn một số mô hình sử dụng đất

phổ biến

*Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Điều tra trực tiếp thông qua kế thừa hệ thống số liệu, hồ sơ, tài liệu đã

được công bố:

- Thu thập dữ liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội.

- Tài liệu, báo cáo, bản đồ liên quan: chính sách đất đai, tình hình sử dụng

đất, hiện trạng cũng như biến động sử dụng đất từ 2014 - 2016.

*Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

- Thực hiện các phương pháp phỏng vấn nông hộ, các đối tượng liên quan

theo bảng câu hỏi định trước.

- Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ lát cắt. Lựa chọn hướng đi qua tất

cả cả các mơ hình sử dụng đất trên địa bàn xã.

- Trên cơ sở lát cắt, xác định các mơ hình sử dụng đất, kết cấu các mơ hình

tại địa phương.

- Thảo luận theo nhóm cũng các hộ gia đình, các cán bộ quản lí ở địa

phương để xác định các mơ hình có tính phổ biến ở địa phương.

2.4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng đất của một số mơ hình sử dụng đất

* Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ

Phương pháp này sử dụng bộ câu hỏi để điều tra nông hộ, phỏng vấn bán

cấu trúc với các câu hỏi mở. Bộ câu hỏi điều tra bao gồm các thơng tin về tình

16

16



hình cơ bản của hộ nông dân, qui mô, cơ cấu đất đai, thu nhập kinh tế, các hoạt

động sản xuất nông lâm nghiệp, những khó khăn, kiến nghị….Các thơng tin thể

hiện bằng những câu hỏi ngắn gọn, dễ trả lời, phù hợp với trình độ chung của

nơng dân (chi tiết ở phân phụ lục). Số hộ phỏng vấn là 30 (10 hộ/thôn x 3

thôn/xã). Các hộ phỏng vấnở cả 3 loại: giàu, trung bình, nghèo.

* Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

(i) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất

+ Phương pháp tĩnh: Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập tương đối và

không chịu tác động của yếu tố thời gian, mục tiêu đầu tư và biến động giá trị đồng

tiền. Phương pháp này áp dụng tính tốn cho các mơ hình canh tác cây dưới 12

tháng:



P = TN - CP[2.1]

Trong đó: P: Lợi nhuận; TN: Thu nhập; CP: Chi phí



Đối với phương pháp này, nếu giá trị tính tốn P > 0 thì mơ hình canh tác đó

có hiệu quả kinh tế và ngược lại

+ Phương pháp động: Xem xét chi phí và thu nhập trong mối quan hệ với

mục tiêu đầu tư, thời gian, giá trị đồng tiền. Phương pháp này được áp dụng tính

tốn cho các mơ hình canh tác cây trên 12 tháng. Bao gồm các chỉ tiêu:

* Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng NPV: Là hiệu số giữa giá trị thu nhập và

chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mơ hình khi đã tính chiết khấu

để quy về thời điểm hiện tại.

NPV =



n



Bt − Ct



∑ (1 + r )

r =0



t



[ 2.2]



Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)

B t : Giá trị thu nhập ở năm t (đồng); r : Tỉ lệ chiết khấu hay lãi suất

(%).T: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm).

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mơ hình kinh tế hay các

phương thức canh tác. NPV > 0 : Sản xuất có lãi, NPV < 0 : Sản xuất bị lỗ, NPV

= 0 : Sản xuất hòa vốn. NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.

*Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: Là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu

tư có kể đến yếu tố thời gian thơng qua tính chiết khấu. IRR chính là tỷ lệ chiết

khấu, tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khi:

n



Bt − Ct



∑ (1 + r )

t =0



t



= 0

17

17



[ 2.3]



IRR = 0 thì r = IRR. Khi IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, khả năng thu

hồi vốn càng sớm. IRR > r có lãi; IRR < r hòa vốn.

* Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR: Là hệ số sinh lãi thực tế phản ánh

chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất.

n



BCR =



t =1

n





t =1



Trong đó:



Bt



∑ (1 + r )



t



Ct

(1 + r ) t



=



BPV

CPV



[ 2.4]



BCR là tỷ suất thu nhập và chi phí (đồng/đồng).

BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng).

CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng).



Nếu mơ hình nào hoặc phương thức canh tác nào đó BCR > 1 thì có hiệu quả

kinh tế.BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao, ngược lại BCR < 1 thì kinh

doanh khơng có hiệu quả. Theo thực tế, BCR







1,5 thì phương án chắc chắn sẽ an



toàn.

(ii) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội.

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội được thảo luận cùng người dân và cho

điểm dựa trên các tiêu chí và cho điểm: thang cho điểm cao nhất là 10 và thấp

nhất là 0 điểm. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội được sử dụng như sau:

- Khả năng lan rộng và phát triển hàng hóa của mơ hình;

- Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm.;

- Đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm;

- Mức độ đầu tư và yêu cầu về kỹ thuật canh tác;

- Mức độ thu nhập kinh tế, phù hợp với thị trường tiêu thụ.

(iii) Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường.

Đánh giá hiệu quả môi trường là chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm vi

nghiên cứu của đề tài, tiến hành chỉ đánh giá hiệu quả của mơi trường với 1 số

các tiêu chí:

- Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn,

- Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật.

- Sự ổn định của năng suất cây trồng qua các năm.

Các tiêu chí đánh giá này được thảo luận cùng người dân và cho điểm.



18

18



Nhận thức của người dânđượcđánh giá thơng qua sử hiểu biết của họ có (1

điểm) hay không (0 điểm); tăng (1 điểm) hay giảm (-1 điểm) hoặc không thay

đổi (0 điểm).

(iv) Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mơ hình sử dụng đất.

Hiệu quả tổng hợp của các phương tức canh tác có nghĩa là một phương

thức canh tác phải có hiệu quả kinh tế nhất, mức độ chấp nhận của xã hội cao

nhất (hiệu quả xã hội) và góp phần gìn giữ bảo vệ môi trường sinh thái (hiệu quả

sinh thái). Áp dụng phương pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp các phương thức

canh tác (Ect) của W. Rola (1994):

 f1

f

Ect = 

or min

 f

f1

 max





 fn

f



or min

 + ... + 

 f

fn



 max





1



 * n





[ 2.5]



Trong đó: Ect là chỉ số hiệu quả tổng hợp. Nếu Ect = 1 thì phương thức

canh tác có hiệu quả tổng hợp cao nhất. Phương thức nào có Ect càng gần 1 thì

hiệu quả tổng hợp càng cao.

F: Các đại lượng tham gia vào tính toán (NPV, CPV, IRR …)

N: Số đại lượng tham gia vào tính tốn.

Việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và hiệu quả

tổng hợp hệ thống sử dụng đất là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn, đề xuất

phương án sử dụng đất bền vững.

2.4.2.3. Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng

hiệu quả và bền vững

- Trên cơ sở kết quả phát hiện các vấn đề trong các mơ hình sử dụng đất

phổ biến, tiến hành tổng hợp các vấn đề nhỏ để xác định vấn đề chính còn tồn tại

trong thực tế sử dụng đất tại địa phương. Phân tích vấn đề chính bằng cách triển

khai một sơ đồ nhánh trình bày các vấn đề thơng qua phân tích ngun nhân và

hậu quả.

- Từ kết quả phân tích hệ thống nguyên nhân của vấn đề, tiến hành xây dựng sơ

đồ cây mục tiêu để phân tích hệ thống các giải pháp cho vấn đề chính, các giải

pháp hướng đến giải quyết vấn đề chính cho sử dụng đất ở địa phương



19

19



PHẦN 3

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ XÃ HỘI

3.1.1. Vị trí địa lý

Chi Khê là một xã miền núi thuộc huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, cách

trung tâm huyện 5,5 km về phía Tây, cách thành phố Vinh 135 km theo quốc lộ

7A.



Toạ độ địa lý:

- Từ 18°46’30’’ đến 19°19’42’’ vĩ độ Bắc

- Từ 104°31’57’’ đến 105°03’08’’ kinh độ Đơng



Giới cận: + Phía Đơng: giáp thị trấn Con Cng.

+ Phía Tây: giáp xã Châu Khê.

+ Phía Nam: giáp xã Yên Khê, Châu Khê.

+ Phía Bắc: giáp xã Cam Lâm, Đơn Phục.

3.1.2. Điều kiện tự nhiên

3.1.2.1. Địa hình, địa mạo

Chi Khê là xã có địa hình tương đối phức tạp, phía hữu ngạn sơng Lam

địa hình bị chia cắt nhiều bởi hệ thống khe suối và các hệ dông núi như khe Lội,

khe Cồn cành, khe Chai, phía tả ngạn sơng lam địa hình bị chia cắt nhiều bởi hệ

thống khe suối và các hệ dông núi như khe Căm, khe Ơng Đàn, khe Thắng; Độ

cao bình qn 300m, độ dốc bình quân 18°, địa hình được phân lập rõ ở hai bên

tả ngạn và hữu ngạn sơng Lam. Có nhiều đồi núi dốc lớn, địa hình bị chia cắt bởi

hệ thống khe suối, địa hình cao dần về phía Tây Nam, thấp dần về phía Đơng

Bắc, đây là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

3.1.2.2. Khí hậu

Xã Chi Khê nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng

đặc điểm chung của khí hậu Bắc Trung Bộ và miền núi Tây Nam Nghệ An, khí

hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đông lạnh

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

- Chế độ nhiệt: Có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9,

thángnóng nhất là tháng 7. Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau:

+ Nhiệt độ bình quân năm: 23,3°C

+ Nhiệt độ bình quân cao nhất: 28°C, cao nhất tuyệt đối: 42,2°C

46



+ Nhiệt độ bình quân thấp nhất: 17°C, thấp nhất tuyệt đối +4°C

+ Số giờ nắng trung bình năm 1.637 giờ.

- Chế độ mưa: Lượng mưa hàng năm tương đối lớn, bình quân 1.760 ml.

Bình quân cao nhất 2.287 ml, bình quân thấp nhất 1.190 ml. Bình quân 1ha đất

tự nhiên hơn 1300m³/năm song phân bố không đều, trên 70% lượng mưa tập

trung vào các tháng 7-8-9 và tiết tiểu mãn tháng năm nên thường gây lũ lụt. Các

tháng còn lại chỉ có 30% lượng mưa dễ gây nên hạn hán.

+ Độ ẩm khơng khí: Bình qn hàng năm: 86%

+ Bình quân cao nhất: 90%; hấp nhất: 60%

+ Lượng bốc hơi nước bình quân: 700ml; thấp nhất: 332 ml; Cao nhất:

1.110 ml.

- Chế độ gió: có hai hướng gió chính.

+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió thường đi

kèm theo giá rét nên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống.

+ Gió phơn Tây Nam (gió Lào) thổi từ tháng 4 đến tháng 9 thường gây

nắng nóng, khơ hạn.

- Độ ẩm khơng khí bình qn năm 85%, cao nhất trong năm trên 90%,

thấp nhất trong năm 70%. Lượng bốc hơi bình quân năm 943mm, lượng bốc hơi

trung bình của các tháng nóng là 140mm (từ tháng 5 đến tháng 9), của những

tháng mưa là 61 mm (từ tháng 9 đến tháng 11).

- Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm lớn, mùa mưa tập trung trùng

với mùa mưa bão, mùa nắng nóng có gió Phơn Tây Nam khơ nóng, mùa lạnh có

gió mùa Đơng Bắc hanh giá mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Với đặc điểm khí hậu thời tiết nêu trên, cần bố trí tập đồn cây trồng, cơ cấu thời

vụ thích hợp, né tránh các yếu tố bất thuận, tăng cường bảo vệ đất kết hợp với sử

dụng nhiều biện pháp tổng hợp để nâng cao độ phì nhiêu cho đất.

3.1.2.3. Thuỷ văn

Nguồn nước trong vùng đáp ứng thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

của nhân dân, nguồn nước mặt chủ yếu là sông Lam và một số khe suối lớn như:

Khe Lội, Khe Căm, Khe Thắng có lượng nước lớn, thuận lợi cho việc vận

chuyển lâm sản ngồi ra địa bàn xã còn một số hồ đập được xây dựng từ nguồn

vốn các dự án để phục vụ sinh hoạt và tưới tiêu.

46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×