Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá thuận lợi, khó khăn và tiềm năng các mô hình sử dụng đất tại xã Phú Sơn được tổng hợp qua bảng 4.13.

Đánh giá thuận lợi, khó khăn và tiềm năng các mô hình sử dụng đất tại xã Phú Sơn được tổng hợp qua bảng 4.13.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ẢNH

HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

TẠI XÃ PHÚ SƠN

4.4.1. Những thuận lợi

Năm 2016 chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM được đẩy mạnh.

Nhà nước tiếp tục có những chính sách ưu tiên cho nông nghiệp nông dân và

nông thôn, các dự án hỗ trợ và tiêu thụ sản phẩm được tiếp tục thực hiện. Nhà

nước có những chính sách ưu tiên cho chương trình mục tiêu phát triển nơng

nghiệp và nơng thơn. Thực hiện chính sách hỗ trợ về giá giống cây trồng. Tiếp

tục được thực hiện, tạo động lực thúc đẩy cho sản xuất trồng trọt phát triển. Các

ứng dụng công nghệ cũng được áp dụng rộng rãi, số máy cày, máy gặt tăng cao

người dân chủ động trong việc làm đất, tiết kiệm được thời gian và cơng sức.

Về địa hình, khí hậu thời tiết phù hợp với nhiều loại cây trồng trong nơng

nghiệp.

Mạng lưới giao thơng có đường ngang nối khu kinh tế Nghi Sơn với đường

Hồ Chí Minh đi qua là điều kiện thuận lợi cho việc giao thương các sản phẩm

hàng hóa trong xã với các vùng miền trong và ngoài huyện.

Đất đai rộng rãi, đất phục vụ cho canh tác nông nghiệp màu mỡ, trù phú, độ

dày tầng đất sâu.

Có mơi trường trong lành, nguồn tài ngun thiên nhiên phong phú, đa

dạng, có hồ chứa nước Yên Mỹ là hồ chứa nước lớn phục vụ cho tưới tiêu nơng

nghiệp và du lịch sinh thái, có thị trường tiêu thụ nơng sản lớn.

4.4.2. Khó khăn

Bên cạnh những điều kiện thuận lợi thì sản xuất nơng nghiệp cũng gặp

nhiều khó khăn:



Thời tiết diễn biến phức tạp khó lường, tình hình thời tiết cực đoan ở các

tỉnh phía bắc miền trung ảnh hưởng lớn đến vật nuôi và cây trồng việc ra trà vụ

xuân sớm sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn. Lượng mưa năm 2016 cho đến nay đã

kết thúc chỉ đạt mức 900mm bằng 50% mức trung bình hằng năm. Đối với việc

sản xuất vụ xuân thường bị rét đậm rét hại đầu vụ, nắng gió Nam Lào cuối vụ,

vụ mùa thường bị hạn đầu vụ và mưa lũ cuối vụ làm ảnh hưởng đến năng suất

cây trồng và ảnh hưởng không nhỏ đến vụ đông. Giá vật tư, phân bón và thuốc

bảo vệ thực vật tăng cao trong khi đó giá nơng sản lại bị giảm và khơng ổn định

ảnh hưởng lớn đến tâm lí của người sản xuất. Lực lượng trẻ khỏe đi làm ở các

khu công nghiệp nên lao động trong thôn thiếu nhất vào thời kỳ cao điểm. Dịch

bệnh hại cây trồng ngày càng phức tạp, cơng tác phòng trừ sâu bệnh hại của

người dân còn thiếu tập trung cho nên ảnh hưởng lớn đến năng suất. Vào mùa

khô các đập nước không đủ nước để phục vụ cho công tác tưới tiêu, hệ thống

kênh mương chưa hoàn thiện, nhiều tuyến mương xây đã xuống cấp chưa được

tu sửa, hiệu quả tưới đạt thấp. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật của các hộ nơng

dân còn chậm, nhiều hộ nơng dân thiếu vốn khơng có điều kiện đầu tư vào thâm

canh. Xã khơng nằm trong các khu công nghiệp lớn của tỉnh và huyện nên sản

xuất nông nghiệp thuần túy vẫn là chủ yếu. Là xã mới thoát khỏi vùng 135 nên

điều kiện phát triển kinh tế còn chậm, cần có sự quan tâm của các cấp, các

ngành của Tỉnh và Trung ương.

4.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG

ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ PHÚ SƠN

4.5.1. Định hướng sử dụng đất của xã Phú Sơn

Qua quá trình điều tra, tổng hợp, phân tích và đánh giá các mơ hình sử

dụng đất trên địa bàn xã Phú Sơn ta nhận thấy với mơ hình chun màu thì kiểu

sử dụng đất khoai lang xuân – lạc hè thu – ngô đông cho hiệu quả kinh tế cao,

kiểu sử dụng đất chuyên sắn có hiệu quả kinh tế thấp. Vì vậy cần áp dụng rộng



kiểu sử dụng đất khoai lang xuân – lạc hè thu – ngô đông và thay thế kiểu sử

dụng đất cho hiệu quả kinh tế cao hơn kiểu sử dụng đất chun sắn.

Mơ hình sử dụng đất hai lúa – một màu cũng cần được mở rộng để tránh

tình trạng bỏ hoang đất. Áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất, thay thế

các giống cũ có năng suất thấp bằng các loại giống mới phù hợp với điều kiện tự

nhiên và thời tiết cho năng suất cao hơn. Nhanh chóng thực hiện cơng tác dồn

điền đổi thửa để áp dụng máy móc vào trong sản xuất được hiệu quả hơn.

4.5.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất

nông nghiệp tại xã Phú Sơn

- Về đất đai

Đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa cho người dân. Việc dồn điền đổi thửa

giúp người dân có thể áp dụng thuận lợi các tiến bộ khoa học vào trong sản xuất

làm tăng sản lượng nơng sản, giải phóng được sức lao động, góp phần tăng thêm

thu nhập, cải thiện đời sống của người dân.

Hạn chế việc chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp.

Trồng thêm vụ màu trên đất lúa trong thời gian bỏ hoang đất tránh lãng phí

tài nguyên đất, tăng thêm thu nhập cho người dân.

Phát triển sản xuất gắn với việc cải tạo đất, bảo vệ đất và mơi trường, tránh

tình trạng ơ nhiễm đất.

- Về giống cây trồng

Duy trì các loại giống cho năng suất cao, thay thế các loại giống có năng

suất kém bằng các loại giống mới có năng suất và giá thành cao hơn.

- Ứng phó với thời tiết

Thời tiết hiện nay dần có những biểu hiện tiêu cực, mưa bão nhiều gây ra lũ

lụt và sạt lở đất vào mùa mưa, mùa khô tình trạng nắng nóng, gió nam lào gây

khơ hạn, tình trạng thiếu nước diễn ra liên tục làm cho cây trồng khô héo, năng



suất thấp, đất đai khô cằn. Để đối phó với những biến động về thời tiết hay nói

cách khác là tìm ra các giải pháp nhằm thích ứng với những biến đổi tiêu cực

của thời tiết: dần xây dựng và hoàn thành hệ thống cung cấp và thốt nước kịp

thời, hồn thiện dựng các kênh rạch dẫn nước đến đông ruộng, trồng các loại cây

chịu úng, chịu hạn, phối hợp với các cơ quan chuyên ngành bố trí lịch thời vụ

hợp lí. Chính quyền cần tang cường ban phòng chống thiên tai, ứng phó kịp thời

khi xảy ra thiên tai.

- Thị trường tiêu thụ nơng sản

Chính quyền địa phương cần có chính sách khuyến nơng hợp lý, định

hướng người dân mở rộng kinh doanh các mặt hàng nơng sản.

Tìm hiểu và liên kết với các cơng ty thu mua chế biến nông sản tạo đầu ra

cho bà con có thị trường ổn định, giá thành cạnh tranh.

Khuyến khích và tạo điều kiện cho bà con vay vốn mở rộng sản xuất,

khuyến khích trồng các loại giống mới cho năng suất và giá thành cao có thể

cạnh tranh ở thị trường trong nước và mở rộng xuất khẩu sang các nước khác

đem lại thu nhập cao cho người dân.

Mở các lớp đào tạo khuyến nông nâng cao hiểu biết cho người dân.

Mở rộng sản xuất và sản phẩm nông nghiệp sạch, chú trọng khâu kiểm tra

chất lượng sản phẩm nhằm tạo cho người tiêu dùng niềm tin vào mức độ vệ sinh

an toàn thực phẩm.

- Cơ sở hạ tầng

Đầu tư nâng cấp và mở mới hệ thống giao thông liên thôn, giao thông nội

đồng để thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển các sản phẩm nông sản và trao đổi

hàng hóa.



Nâng cấp và tăng cường hệ thống điện lưới, hệ thống thông tin để tạo điều

kiện cho người dân được tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, phục

vụ phát triển sản xuất.

- Khoa học – kỹ thuật

Tăng cường áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiến bộ, trang thiết bị

phù hợp với điều kiện đất đai vào sản xuất. Khuyến khích người dân sử dụng

các giống cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu thị

hiếu của người tiêu dùng.



PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết Luận

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế

sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa”

đề tài đạt được một số kết quả sau:

- Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế

sử dụng đất nông nghiệp như một số khái niệm thường dùng trong đánh giá hiệu

quả kinh tế sử dụng đất, nêu được bản chất, ý nghĩa và phương pháp đánh giá

hiệu quả kinh tế sử dụng đất nói chung và hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp nói

riêng cũng như các nghiên cứu, đánh giá đất trên thế giới và ở Việt Nam.

- Khái quát được điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội của xã, hiện

trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Sơn, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế

sử dụng đất của một số mô hình sử dụng đất chủ yếu của xã.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mơ hình sử dụng đất chun màu và mơ hình

sử dụng đất Hai lúa – một màu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân.

Các loại cây màu mang lại hiệu quả cao tại địa phương bao gồm khoai lang, ngơ,

lạc; cây màu có hiệu quả kinh tế thấp là cây sắn. Bên cạnh đó, ta nhận thấy mơ

hình chun lúa mang lại hiệu quả kinh tế khơng cao, địa phương chỉ nên duy trì

và giữ lại một số diện tích lúa nhất định để duy trì nhằm cung cấp lương thực

thiết yếu cho người dân. Số diện tích còn lại nên chuyển sang trồng màu như

Khoai lang, ngơ có hiệu quả kinh tế cao hơn. Có thể nâng cao năng suất và hiệu

quả kinh tế của mơ hình này bằng cách thay đổi các giống lúa mới phù hợp với

điều kiện khí hậu tại địa phương và cho sản lượng cao hơn giống cũ. Diện tích

trồng sắn cũng nên chuyển đổi sang trồng cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế một số mơ hình sử dụng đất tại địa

bàn nghiên cứu; Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nơng

nghiệp của địa phương, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu



quả kinh tế sử dụng đất nơng nghiệp gồm: Đất đai; Giống cây trồng; Ứng phó

thời tiết; Thị trường tiêu thụ nông sản; Cơ sở hạ tầng và Khoa học – kỹ thuật.

5.2. Tồn Tại

Do khả năng của bản thân cũng như thời gian thực tập hạn chế nên đè tài

khó tránh khỏi những thiếu sót. Việc phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên,

kinh tế xã hội mới chỉ dựa trên cơ sở thông tin kế thừa thu thập từ cơ quan cấp

xã. Việc phân tích, đánh giá mang tính tổng quát, chưa đủ điều kiện để đi sâu

phân tích các mơ hình sử dụng đất cũng như phương án cụ thể.

Do điều kiện có hạn nên các mơ hình được đề cập đến còn ít, các mơ hình

được đề cập đến chủ yếu là các mơ hình được sử dụng nhiều và phổ biến nhất.

Trong qua trình điều tra, đánh giá và phân tích thơng tin, vai trò của người dân

chưa được thể hiện đầy đủ trong các bước, chưa khai thác hết kiến thức bản địa

của người dân đại phương, chưa khai thác được triệt để các hoạt động sản xuất

trên địa bàn.

5.3. Kiến Nghị

Trên tình hình thực tế qua điều tra thì cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa

các ngành, các lĩnh vực, các cấp để thu hút vốn đầu tư vào sản xuất.

Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm đến từng thôn, từng người

dân trong thôn để nâng cao hiểu biết và đẩy mạnh việc phát triển kinh tế hộ gia

đình.

Cần tìm hiểu và nghiên cứu thị trường tiêu thụ để đưa các mơ hình sản xuất

mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân.

Mở các lớp đào tạo ngắn hạn cho người dân về kỹ thuật gieo trồng, chăm

sóc, đảm bảo sử dụng đất mang hiệu quả kinh tế cao.

Bên cạnh việc phát huy và đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp thì cần trang bị

đầy đủ kiến thức về bảo vệ mơi trường, tránh tình trạng sử dụng thuốc BVTV

quá mức, vứt vỏ chai thuốc gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe

con người.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Nguyễn Thị Hải Ninh, Mai Quyên (2014) trường Đại học Lâm nghiệp, Bài

giảng Kinh tế đất.

2. Nguyễn Thị Hoa (2013),“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp trên địa

bàn huyện Đơng Sơn, tỉnh Thanh Hóa.”. Luận văn thạc sĩ Nông Nghiệp.

3. Nguyễn Thị Liên (2016),“Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

trên địa bàn xã Thanh Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa”, Khóa luận tốt

nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp

4. Nguyễn Thị Thu Hằng (2013), “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

và đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả, bền vững tại xã Đồng Tiến, huyện

Ứng Hòa, TP. Hà Nội”, Khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại học Lâm nghiệp.

5. Trần Tuấn Vũ (2016), “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa

bàn xã Trung Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh”, Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Lâm nghiệp.

6. UBND xã Phú Sơn, báo cáo thuyết minh tổng hợp xây dựng nông thôn mới

đến năm 2020.

7. UBND xã Phú Sơn, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội

quốc phòng – An ninh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016.

8.UBND xã Phú Sơn, đề án xây dựng NTM năm 2016.

9. UBND xã Phú Sơn, kế hoạch trồng trọt năm 2016

10. UBND xã Phú Sơn, kết quả thống kê kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Phú

Sơn.



PHỤ LỤC



PHỤ LỤC 01.



MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA

Phiếu điều tra nơng hộ



I.



THƠNG TIN TỔNG QT



Người điều tra:.......................................................ngày điều tra:

Họ tên chủ hộ:........................................................giới tính: Nam/Nữ

Trình độ học vấn:.................................................................................

Địa chỉ :................................................................................................

Nghề nghiệp chính:....................................nghề phụ:

Phân loại hộ:.........................................................................................

1. Tình hình nhân khẩu lao động:

Tổng số nhân khẩu:................... người

Trong đó:

+ lao động trong độ tuổi:..................................................... người

+ Lao động ngồi độ tuổi:....................................................người

II.

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA HỘ

1. Cây trồng hàng năm

a. Thời vụ

Hạng mục

Tên giống

Thời gian

trồng

Thời gian thu

hoạch

Diện tích

Năng suất



ĐVT



Cây trồng

Lúa



Ngơ



Lạc



Sắn



Chi phí

Chi phí vật chất (tính trung bình sào trung bộ 500m2)







Cây trồng

Hạng

mục



Lúa

ĐVT



Số

lượn

g



Ngơ

Giá

trị



Số

lượng



Lạc

Giá

trị



Số

lượng



Sắn

Giá

trị



Số

lượng



Giá

trị



1.Giống

cây

trồng

Mua

ngồi

+ Số

lượng

+ Đơn

giá

Tự sản

xuất

2.Phân

bón

-Phân

hữu cơ

-Phân

vơ cơ

Đạm

Lân

Kali

NPK

Vơi bột

3.Thuốc

BVTV

2.



Chi phí lao động ( tính trung bình sào trung bộ 500m2)



Hạng mục

1.Chi phí

lao động

th ngồi

Làm đất



ĐVT



Cây trồng

Lúa



Ngơ



Lạc



Sắn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá thuận lợi, khó khăn và tiềm năng các mô hình sử dụng đất tại xã Phú Sơn được tổng hợp qua bảng 4.13.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×