Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Biên độ năm 120C-130C

- Biên độ nhiệt độ ngày từ 5,60C-60C

- Nhiệt độ tung bình tháng 1: 16,50C-170C.

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối chưa dưới 50C.

- Nhiệt độ trung bình tháng VII từ 29-29,5oC.

- Nhiệt độ cao nhất chưa quá 410C

Lượng mưa trung bình năm 1.600 mm - 1.800 mm (thuộc khu vực có lượng

mưa trung bình trong vùng), lượng mưa thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8,

tháng 9 và tháng 10 chiếm đến 80% lượng mưa của cả năm. Tháng 9 có lượng mưa

lớn nhất, lượng mưa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau.

4.1.1.4. Thủy văn

Trong xã có hai nguồn tài nguyên nước chính:

- Nước mặt: Chủ yếu được khai thác từ các sơng, suối, ao hồ có trên địa

bàn, đặc biệt là hệ thống thuỷ nông hồ Yên Mỹ, nguồn nước từ mạng lưới ao hồ

nhỏ khá dày đặc, đây là nguồn cung cấp, dự trữ nước khi mực nước các sơng

chính xuống thấp, đặc biệt là vào mùa khơ. Ngồi ra lượng mưa hàng năm cũng

là nguồn cung cấp bổ sung nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

- Nước ngầm: Theo tài liệu sơ bộ của Trạm Dự báo và phục vụ khí tượng

thuỷ văn Thanh Hóa, nước ngầm ở đây được phân bố khơng đồng đều, tuỳ thuộc

vào địa hình mà nước ngầm ở đây phân bố ở độ sâu cạn khác nhau. Nước ngầm

phân bố chủ yếu các thung lũng dọc triền khe suối và thường nằm ở độ sâu từ 10

- 100m. Lớp nước phong phú, lưu lượng giếng khoan đạt 9 - 10 l/s.



4.1.1.5. Tài nguyên đất

Đất đai xã Phú Sơn gồm các loại đất sau:

Đất feralit (Ferrlic Ascol) ký hiệu Acfa, diện tích 2535,51 ha. Thuộc nhóm

đất xám, đất đồi núi, có tầng đất trung bình từ 0,5 – 1,2 m, xen lẫn đá nông. Loại

đất này phù hợp với mục đích phát triển lâm nghiệp, trồng các loại cây Keo Tai

Tượng, Bạch Đàn, Thông ... vừa cải tạo môi trường vừa cho thu nhập về kinh tế

và dùng làm đất ở, đất chuyên dùng.

Đất phù sa glây (Glayic Fluvisols), ký hiệu Flc-g, diện tích 237,28 ha. Đặc

tính thuộc nhóm đất phù sa. Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nặng, thịt trung

bình, đất phù sa có hàm lượng các chất dinh dưỡng trung bình thích hợp cho

trồng lúa và trồng màu.

Đất phù sa chua (Dystric Fluviosc), ký hiệu là Fld, diện tích 186,95ha Là

đất nhiễm phèn ven các sơng, suối, loại đất này nghèo đạm, lân nhưng thích hợp

cho trồng các cây màu, nhất là các cây thuộc họ đậu giúp cải tạo đất.

4.1.1.5. Tài ngun rừng

Tồn xã có 1542,96 ha đất lâm nghiệp

Thảm thực vật rừng chủ yếu là: Keo lá tràm, bạch đàn, trám và các cây bản

địa. Rừng bước đầu còn nghèo, đem lại hiệu quả kinh tế chưa cao, nhưng có tác

dụng hạn chế rửa trơi, xói mòn và cải tạo mơi sinh, mơi trường.

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1. Kinh tế

- Cơ cấu ngành kinh tế năm 2015 của xã Phú Sơn

Tổng giá trị sản xuất năm 2015 của xã Phú Sơn đạt 11,46 tỷ đồng, trong đó,

ngành Nơng nghiệp chiếm 80%, ngành Công nghiệp – XDCB chiếm 12%,

Thương mại – dịch vụ chiếm 8%. Cơ cấu ngành kinh tế của xã năm 2015 được

thể hiện qua biểu đồ 4.1.



(Nguồn: UBND xã Phú Sơn)

Biểu đồ 4.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Phú Sơn năm 2015

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 2015 đạt 11%

Ngành nông nghiệp: Thực hiện đổi mới phương thức quản lý, xóa bỏ bao

cấp chuyển sang cơ chế mới, người dân được được giao ruộng đất sử dụng ổn

định lâu dài, được chủ động đầu tư trong sản xuất. Sản lượng nông nghiệp

không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm ngày càng có giá trị cao. Nhân dân

sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

Trồng trọt: Kế hoạch sản xuất lương thực năm 2016 đạt 910 ha trong đó:

Lúa 325 ha (chiêm xuân 55 ha, lúa mùa 270 ha), lạc 300 ha, ngô 96 ha, sắn 55

ha, mía 24 ha, cây trồng khác 110 ha.

Chăn ni: Duy trì được số lượng đàn gia súc, gia cầm, tổng đàn trâu bò có

2083 con, đàn lợn 1683 con, đàn gia cầm 16000 con, trên địa bàn không xảy ra

dịch bệnh gia súc, gia cầm, đã tổ chức tiêm phòng, phòng dại cho đàn gia súc

đạt kết quả cao.



Về lâm nghiệp: Là xã miền núi của huyện Tĩnh Gia cho nên Phú Sơn có

diện tích đất lâm nghiệp lớn, diện tích đã giao cho hộ gia đình sử dụng theo nghị

định 02 CP,. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế khó khăn cho nên chưa đầu tư đúng

mức để phát triển nghề rừng, rừng trồng chưa đến thời kỳ khai thác nên giá trị

thu từ rừng còn nhiều hạn chế.

Về sản xuất các ngành nghề dịch vụ: Nhiều hộ gia đình đầu tư vào mua

sắm phương tiện vận tải, tổ chức sản xuất vật liệu xây dựng, mở thêm ngành

nghề khác giải quyết được việc làm cho lao động tại chỗ, tạo công ăn việc làm

cho người lao động. Các loại hình dịch vụ phát triển đa dạng, phong phú đáp

ứng sức mua ngày càng tăng của thị trường.

Tài chính, Tín dụng: Hoạt động tài chính có nhiều cố gắng đáp ứng kịp thời

các yêu cầu nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, Quốc phòng, An ninh, xóa đói

giảm nghèo và các hoạt động văn hóa xã hội khác.

4.1.2.2. Dân số, lao động

- Dân số, số hộ

Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/10/2016, dân số xã Phú Sơn là 4574

người, tương ứng với 1.036 hộ gia đình. Trong đó: Dân tộc thái là 162 người với

36 hộ, Dân tộc kinh là 4.412 người với 1.000 hộ, tổng số nam là 2.338 người

chiếm 49%, tổng số nữ là 2.434 người chiếm 51%. Lao động trong độ tuổi là

2.698 người.

Bình qn 1 hộ gia đình có khoảng 4-4,5 người. Trong tổng số hộ gia đình

trên địa bàn xã số hộ làm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm

khoảng 95% năm 2006, chiếm 94,8% năm 2016, ngành phi nông nghiệp bao

gồm: Dịch vụ thương mại, công nghiệp – xây dựng năm 2010 chiếm khoảng

4,1%, đến năm 2016 tăng lên khoảng 4,5% cơ cấu ngành.

- Lao động



Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2016 là 2.698 người, trong đó: Ngành

Nơng - Lâm nghiệp - Thủy sản chiếm khoảng 78,5%. số lao động đã qua đào tạo

nghề chiếm khoảng 14,5%. Số lao động có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại

học trở lên, lượng này chiếm tỷ lệ rất ít, khơng đáng kể khoảng 7,0%. Tình hình

về dân số là lao động của xã năm 2016 đưuọc thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2. Dân số và lao động

ĐVT: người

T

T

1

2

3



Chỉ tiêu

Dân Số

Nông nghiệp

Phi nông nghiệp

Số hộ

Hộ nông nghiệp

Hộ phi nông nghiệp

Lao động

Nông nghiệp

Các ngành khác



Năm 2016



Tỷ lệ (%)



4574

4116

458

1036

870

166

2678

2410

268



100

90

10

100

84

16

100

90

10



(Nguồn: Kết quả thống kê dân số và lao động xã Phú Sơn năm 2016)

4.1.2.3. Giáo dục và đào tạo

Công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục được khẳng định, sự nghiệp giáo dục

của xã đang được quan tâm cả về quy mô chất lượng và cơ sở vật chất, việc dạy

và học đã được cải tiến. Cuộc vận động “Nói khơng với tiêu cực trong thi cử và

bệnh thành tích trong giáo dục” đã được triển khai đến toàn bộ giáo viên và học

sinh. Các hoạt động khác trong nhà trường cũng được chú trọng góp phần nâng

cao chất lượng giáo dục tồn diện, khơng có hộc sinh bỏ học. Tiếp tục cuộc vận

động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong

trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”. Cơng tác giảng

dạy ở trường có nhiều cải tiến, các hoạt động trong nhà trường phong phú và thiết

thực hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đội ngũ giáo viên

100% đạt chuẩn trong đó 70 – 80% trên chuẩn. Tỷ lệ học sinh khá giỏi ở các cấp



học đều tăng so với năm học trước cơ sở vật chất trong nhà trường cũng được tăng

cường đáp ứng nhu cầu dạy và học, phấn đấu đạt trường chuẩn. Tổng kết năm 2015

– 2016 cả ba trường đều đạt trường tiên tiến cấp huyện, kết quả giáo dục như sau:

Trường trung học có 8 lớp 269 học sinh: Xếp loại văn hóa (Giỏi: 8 HS đạt

2,6%, khá 80 HS đạt 29%, trung bình 161 HS đạt 59,1%, yếu 25 HS đạt 9,3%). Có

71/72 HS được xét đậu tốt nghiệp; Xếp loại đạo đức: Tốt 177 HS chiếm 65,8%,

khá 75 HS chiếm 27,9%, trung bình 17 HS chiếm 6,3%.

Trường tiểu học có 19 lớp 417 HS, hai mặt giáo dục như sau: Xếp loại văn

hóa (loại giỏi 94 HS chiếm 22,6%, loại khá 151 HS chiếm 36,2%, loại trung bình

155 HS chiếm 37,1%, yếu 17 HS chiếm 4%); Xếp loại hạnh kiểm: 100% hoàn

thành 4 nhiệm vụ của người học sinh.

Trường mầm non: Năm học 2015 – 2016 có 277 cháu tăng 15 cháu so với

năm học trước, 100% số cháu được khám sức khỏe định kỳ và theo dói biểu dồ

phát triển.

Thực hiện theo mơ hình bán trú các cháu được ăn ngủ tại trường, chế độ ăn

đạt yêu cầu, đủ tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh thực phẩm, số cháu thấp còi giảm đáng

kể, số trẻ đạt bé giỏi bé khỏe tăng 42 cháu.

4.1.2.4. Y tế

Cơng tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm hơn, thực

hiện tốt chiến dịch an tồn thực phẩm và vệ sinh mơi trường, thực hiện có hiệu quả

chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng. Hiện tại xã có 1 trạm y tế được đặt tại

trung tâm gần UBND xã, là nơi chăm sóc sức khỏe cho tồn xã.

Thực hiện cơng tác cấp thẻ BHYT cho tồn dân đạt tỷ lệ 97% và các cháu từ 0

– 60 tháng tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh đầy đủ.



4.1.2.5. Văn hóa, thể thao

Hoạt động văn hóa thơng tin tun truyền: Tập trung cho hoạt động mừng

Đảng, mừng xuân chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Tuyên truyền bằng nhiều

loại hình tập trung cho chương trình chung tay xây dựng NTM. Đặc biệt là tuyên

truyền cho cuộc bầu cử QH khóa XIII và Đảng bộ HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 –

2021 đúng luật, đúng quy định.

Thực hiện xã hội hóa cơng tác văn hóa, xây dựng phong trào nghệ thuật, quần

chúng, tất cả các thơn đều có đội văn nghệ tham gia giao lưu biểu diễn chào mừng

các ngày lễ lớn, tổ chức hái hoa dân chủ đêm giao thừa, chào cờ chúc tết đầu xuân,

tổ chức mừng thọ người cao tuổi. Phát động phong trào thi đua xây dựng đời sống

văn hóa ở khu dân cư.

Phong trào thể dục – thể thao thực sự đã được phát triển nhất là mơn bóng

chuyền nam, bóng chuyền nữ, bóng chuyền hơi cho người cao tuổi đã thu hút được

đông đảo mọi người tham gia.

4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Sơn

- Thuận lợi

- Địa hình, khí hậu thời tiết phù hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp, lâm

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và phát triển chăn nuôi đại gia súc.

- Mạng lưới giao thơng có đường ngang nối khu kinh tế Nghi Sơn với đường

Hồ Chí Minh đi qua là điều kiện thuận lợi cho việc thông thương các sản phẩm

hàng hố trong xã với các vùng miền trong và ngồi huyện.

- Đất đai rộng rãi, đất phục vụ cho canh tác nông nghiệp màu mỡ, trù phú, độ

dày tầng đất sâu.

- Có mơi trường sống lành mạnh.

- Nguồn tài ngun thiên nhiên phong phú, đa dạng, có hồ Yên Mỹ rất thuận

lợi cho việc mở khu du lịch sinh thái.



- Có thị trường tiêu thụ nơng sản rộng lớn (khu cơng nghiệp Nghi Sơn).

- Nhiều cơng trình của xã đã dược xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước,

quỹ phúc lợi và nhân dân địa phương.

* Khó khăn

- Địa hình phức tạp bởi núi cao, độ dốc lớn bị hệ thống sông suối chia cắt

thành nhiều vùng đã gây ảnh hưởng đến sản xuất và giao thông đi lại nhất là vào

mùa mưa.

- Xã Phú Sơn không nằm trong các khu công nghiệp lớn của tỉnh và huyện

nên sản xuất nông nghiệp thuần tuý vẫn là chủ yếu.

- Do điều kiện khí hậu, thời tiết và do yếu tố địa hình thuộc vùng núi nên

thường bị thiên tai đe doạ, lũ lụt, hạn hán, rét đậm rét hại hàng năm vẫn xảy ra, ảnh

hưởng lớn đến sự phát triển của cây trồng và đời sống nhân dân địa phương.

- Diện tích đất lâm nghiệp rất lớn nhưng nhà nước mới hỗ trợ đầu tư thực hiện

chương trình dự án phát triển ngành lâm nghiệp, nhân dân địa phương tự bỏ vốn và

ngày công lao động vào trồng rường, bảo vệ nên mang lại hiệu qủa kinh tế khơng

cao. Cần có sự quan tâm của các cấp, ngành nhằm phát triển ngành lâm nghiệp

không những về giá trị kinh tế mà tác dụng phòng hộ bảo vệ mơi trường sinh thái

đó mới là giá trị to lớn.

4.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XÃ PHÚ SƠN

Theo kết quả kiểm kê đất đai của UBND xã Phú Sơn năm 2014 tổng diện

tích đất đai xã Phú Sơn là 3447,78 ha trong đó: Đất nơng nghiệp: 2734,61 ha

chiếm 79,32%; Đất phi nơng nghiệp: 590,94 ha chiếm 17,13% và đất chưa sử

dụng 122,63 ha chiếm 3,56 % so với tổng diện tích tự nhiên.

Nhìn chung hiện trạng đất đai xã có số diện tích đất chưa sử dụng thấp, chủ

yếu là đất nơng nghiệp chiếm diện tích lớn, đất dành cho các hoạt động thể thao,

văn hóa ít. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của xã Phú Sơn được thể hiện qua

bảng 4.4.



Bảng4.4. Kết quả thống kê kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Phú Sơn

STT



Loại đất



Tổng diện tích đất tự nhiên

1

Đất nông nghiệp

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

1.1.1.1 Đất trồng lúa

1.1.1.2 Đất trồng cây hằng năm khác

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

1.2

Đất lâm nghiệp

1.2.1 Đất rừng sản xuất

1.2.2 Đất rừng phòng hộ

1.2.3 Đất rừng đặc dụng

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

1.4

Đất làm muối

1.5

Đất nông nghiệp khác

2

Đất phi nông nghiệp

2.1

Đất ở

2.1.1 Đất ở nông thôn

2.1.2 Đất ở đô thị

2.2

Đất chuyên dùng

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

2.2.2 Đất quốc phòng

2.2.3 Đất an ninh

2.2.4 Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp

2.2.6 Đất có mục đích cơng cộng

2.3

Đất cơ sở tơn giáo

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

2.6

Đất sơng ngòi, kênh rạch, sơng suối

2.7

Đất có mặt nước chun dùng

2.8

Đất phi nơng nghiệp khác

3

Đất chưa sử dụng



Mã SDD

NNP

SXN

CHN

LUA

HNK

CLN

LNP

RSX

RPH

RDD

NTS

LMU

NKH

PNN

OCT

ONT

ODT

CDG

TSC

CQP

CAN

DSN

CSK

CCC

TON

TIN

NTD

SON

MNC

PNK

CSD



Diện tích

( ha)

3447,78

2734,61

714,58

410,55

168,71

241,84

304,03

2012,78

2012,78



Tỷ lệ

(%)

100

79,31

20,72

11,90

4,89

7,01

8,81

58,37

58,37



7,24



0,20



590,54

69,37

69,37



17,12

2,01

2,01



495,56

0,39

0

0

5,55

2,11

487,51

0,79

0

8,92

8,11

7,79

0

122,63



14,37

0,01

0,16

0,06

14,13

0,02

0,25

0,23

0,22

3,55



(Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Phú Sơn)

4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT

NƠNG NGHIỆP

4.3.1. Loại hình sử dụng đất nơng nghiệpchủ yếu tại xã Phú Sơn

- Mơ hình chun lúa: mơ hình gồm 2 vụ lúa chính là vụ lúa xn và vụ lúa

mùa. Trong đó diện tích gieo trồng của vụ xuân là 55 ha năng suất bình quân

đạt 40 tạ/ha sản lượng ước tính đạt 220 tấn, vụ mùa với tổng diện tích gieo trồng



270 ha năng suất bình quân đạt 12 tạ/ha sản lượng ước đạt 920 tấn. Tuy năng

suất cao nhưng người dân trong xã trồng lúa chủ yếu là để lấy lương thực và

thức ăn chăn ni theo kiểu tự cung tự cấp, tính chất hàng hóa thấp khơng

hướng đên xuất khẩu. Các giống lúa được trồng chủ yếu là lúa Khang dân, lúa

mới, lúa lai, BTE – 1, ZZD01, BIO40, khang dân đột biến, Q5, Xi23, X21, thiên

ưu 8, TBR225, TBR36.

+ Kỹ thuật canh tác và lịch thời vụ của mơ hình chun lúa

Nhìn chung trên địa bàn xã các giống lúa được gieo trồng đa dạng cho mỗi

mùa vụ. Tùy theo đặc điểm sinh trưởng và thích nghi mà thời gian gieo trồng

cũng khác nhau, đối với vụ xuân được gieo trồng bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng

1 hàng năm sử dụng giống Xi23, X21 gieo mạ từ ngày 10 đến 20-12 hàng năm;

giống BTE-1 gieo mạ từ ngày 15 đến 20 tháng 1 hàng năm, cấy khi mạ đạt 4,5-5

lá. Vụ mùa thường được bố trí gieo trồng để né lụt thu hoạch trước 30/8 hàng

năm nên thường sử dụng các giống lúa cực ngắn có thời gian sinh trưởng từ 100

đến 120 ngày như giống khang dân, thiên ưu 8, TBR225, TBR36, thời gian gieo

trồng bắt đầu từ ngày 10/5 hoặc 30/5 hàng năm tùy từng giống lúa. Lịch thời vụ

có thể thay đổi linh hoạt tùy theo tình hình dự báo thời tiết của phòng nơng

nghiệp huyện.

- Mơ hình 2 lúa – 1 màu: mơ hình này có phương thức trồng các vụ lúa

giống với phương thức trồng của vụ lúa xuân và lúa mùa, chỉ khác biệt là bố trí

thêm vụ màu trồng xen trên đất lúa. Vụ mùa thường được bố trí các loại cây

trồng phù hợp với thời tiết, khí hậu sau khi thu hoạch vụ lúa xuân và lúa mùa

như ngô đông và lạc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên địa bàn

xã tránh tình trạng bỏ hoang đất trong một thời gian dài, tăng thêm nguồn thu

cho người dân, khai thác tối đa tiềm năng sử dụng đất đai.

Mơ hình này được áp dụng rộng với 2 vụ lúa chính gieo trồng chủ yếu là

các giống lúa ngắn ngày và cây vụ đông được trồng từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau.



+ Kỹ thuật canh tác và lịch thời vụ của mơ hình Hai lúa – 1 màu:

Sau khi bố trí các giống lúa ngắn ngày trồng vụ xuân và vụ mùa thời gian

kéo dài từ đầu tháng 1 đến cuối tháng 9 sau đó bắt đầu trồng màu là các cây vụ

đông như ngô đông và lạc. Nhằm tăng thêm thu nhập và tận dụng tối đa tài

nguyên đất ở địa phương có 2 kiểu sử dụng đất đó là:

+ Lúa xuân – lúa mùa – ngô đông: thời gian gieo trồng ngô đông bắt đầu

từ ngày 15/9 dương lịch sử dụng các giống ngơ có thời gian sinh trưởng từ 100110 ngày, có bộ rễ khỏe, chống đổ ngã tốt, có khả năng chịu lạnh, chống chịu

sâu bệnh tốt cho năng suất cao như giống ngô,CP999, các giống ngô nếp , MX4,

MX6.

+ Lúa xuân – lúa mùa – lạc: Lúa hai vụ kết hợp với lạc vụ đông, giống lạc

thường được sử dụng để trồng cho vụ đông là L19, được gieo trồng bắt đầu từ

cuối tháng 8 đầu tháng 9 hàng năm,.

- Mơ hình chun rau màu: Gồm các kiểu sử dụng đất: khoai lang xuân –

lạc hè thu – ngô đông, chuyên sắn.

+ Kỹ thuật canh tác và lịch thời vụ của mơ hình chun rau màu.

Với 2 kiểu sử dụng đất chính thì lịch thời vụ và kỹ thuật canh tác được sử

dụng cho từng kiểu sử dụng đất như sau:

Đối với kiểu sử dụng đất Khoai lang xuân – lạc hè thu – ngô đông: thời

gian trồng bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 9. Với khoai lang xuân thời gian trồng từ

15/1 đến 15/2 dương lịch với 2 giống khoai nhật, đối với lạc hè thu được gieo

trồng từ tháng 6 đến 15/7 hàng năm với các giống lạc L14, L12, MD7, đối với

ngô đông thời gian gieo trồng bắt đầu từ 15/9 hằng năm.

Kiểu sử dụng đất chuyên sắn được trồng chủ yếu với giống sắn cao sản ở

các thơn có đất dốc như thơn Bình Sơn. Thời gian gieo trồng bắt đầu từ tháng 2

đến tháng 4 là thời gian trồng tốt nhất cho sắn sinh trưởng và thu hoạch vào

tháng 11 hoặc 12 âm lịch hàng năm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×