Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông

nghiệp trên địa bàn xã Phú Sơn.

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài tiến hành chọn 2 thôn: thôn Nam Sơn và thơn Bắc Sơn, đây là hai

thơn có địa hình đặc trưng của xã: thơn Bắc Sơn sản xuất chủ yếu trên đất dốc và

thơn Nam Sơn có địa hình tương đối bằng phẳng.

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

3.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Điều tra điều kiện tự nhiên dân sinh, kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu

qua các Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội quốc phòng – An

ninh của xã Phú Sơn; Báo cáo Kế hoạch sản xuất trồng trọt năm 2016 của xã

Phú Sơn; Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014 của xã; Báo cáo thuyết minh tình

hình hình thực hiện nông thôn mới xã Phú Sơn năm 2016.

3.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đề tài điều tra hộ nông dân, mỗi thôn ta tiến hành điều tra 20 hộ gia đình

thơng qua phiếu phỏng vấn trực tiếp chủ hộ theo mẫu chuẩn bị sẵn.

Nội dung phỏng vấn về đặc điểm cơ bản của từng hộ, tình hình sử dụng

nguồn lao động của hộ, tình hình đầu tư, giống cây trồng, kỹ thuật chăm sóc,

năng suất, giá cả thị trường, tình hình tiêu thụ sản phẩm, mức độ thích hợp của

từng loại cây trồng đối với đất, việc áp dụng hay sử dụng các biện pháp khoa

học kỹ thuật tiến bộ của từng hộ nông dân trong xã...

3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

3.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được tại địa phương nghiên cứu được tổng hợp và xử

lý, tính tốn trên phần mềm MS EXCEL.



3.2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được dùng để thống kê số

tuyệt đối, số tương đối. Các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính tốn để mơ tả thực

trạng, đặc điểm của từng loại hình sử dụng đất.

Phương pháp thống kê so sánh: phương pháp này được sử dụng sau khi số

liệu đã được tổng hợp, phân tích để so sánh hiệu quả kinh tế giữa các loại hình

sử dụng đất, từ đó lựa chọn loại hình sử dụng đất hiệu quả cao nhất, phù hợp với

điều kiện tự nhiên của địa phương.

3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đánh giá đề tài

Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất

- Giá trị sản xuất: (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

được tạo ra trong 1 kỳ nhất định và thường là 1 năm.

GO = ∑Qi×Pi (1)

Trong đó: GO: Là giá trị sản xuất, Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá

bán sản phẩm thứ i.

- Chi phí trung gian (IC): Là tồn bộ chi phí về vật chất thường xuyên dùng

trong quá trình sản xuất, các khoản chi phí về ngun liệu, giống, phân bón, chi

phí dịch vụ cho sản xuất dùng cho quá trình sản xuất để tạo sản phẩm thường

được tính theo năm hoặc q.

IC = ∑Cj×Pj (2)

Trong đó: Cj là chi phí đầu tư vào thứ j, Pj là đơn giá đầu vào thứ j

- Giá trị gia tăng (VA) là giá trị tăng thêm hay giá trị sản phẩm mới tạo ra

trong q trình sản xuất trên một đơn vị diện tích đất.

VA = GO – IC (3)



- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập của người sản xuất gồm cả

công lao động của họ và lợi nhuận đạt được trong một thời kỳ nhất định.

MI = VA – (A + Th + Lt) (4)

Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định, Th là các loại thuế phải nộp, Lt là

chi phí thuê lao động.

Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất

- Hiệu quả sử dụng vốn

+ Giá tri sản xuất trên một đơn vị tiền tệ (GO/IC) phản ánh một đồng chi

phí trung gian bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.

+ Giá trị gia tăng trên một đơn vị tiền tệ (VA/IC): chỉ tiêu này phản ánh một

đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.

+ Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị tiền tệ (MI/IC): chỉ tiêu này phản ánh

một đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.

- Hiệu quả sử dụng lao động.

+ GO/L: chỉ tiêu này phản ánh giá trị sản xuất thu được đối với 1 cơng lao

động cho một loại hình sử dụng đất nào đó.

+ VA/L: một ngày cơng lao động tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng.

+ MI/L: một ngày công lao động tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn.

Hệ thống chỉ tiêu này thường được áp dụng khi tính tốn trong các loại

hình sử dụng đất quy mô nhỏ hay các trang trại nhỏ mà khơng tính được chi phí

lao động mà hộ tự làm cũng như chi phí lao động quản lý của chủ hộ, khơng

tính được thu nhập thuần túy mà tính được thu hập hỗn hợp.

Đối với người sản xuất kinh doanh có tiềm lực, tiềm năng kinh tế lớn, có

đủ trình độ sản xuất, có trình độ cao trong kinh doanh, người ta sẽ quan tâm tới

3 chỉ tiêu: GO/IC, VA/IC, MI/IC. Còn đối với những nơi trong điều kiện thiếu



việc làm, thừa lao động thì người ta lại quan tâm đến khả năng sử dụng lao động

nhiều hơn, nó thể hiện qua 3 tiêu chí: GO/L, VA/L, MI/L.



PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ PHÚ SƠN

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lí

Phú Sơn là xã vùng bán sơn địa của huyện Tĩnh Gia, có vị trí cách trung

tâm huyện lỵ cách thị trấn Tĩnh Gia gần 20 km về phía Tây Bắc, cách thành phố

Thanh Hóa 40 km về phía Nam.

- Phía Bắc giáp xã Các Sơn.

- Phía Nam giáp xã Phú Lâm.

- Phía Đơng giáp xã Ngun Bình.

- Phía Tây giáp Huyện Như Thanh.

4.1.1.2. Địa hình địa mạo

Phú Sơn là một xã có địa hình tương đối phức tạp, nhiều đồi núi,sông suối

chia cắt thành nhiều dạng, giao thông đi lại khó khăn. Xã có 6 thơn, dân cư phân

bố khơng đồng đều, có thơn nằm cách xa trung tâm hành chính xã. Do vị trí địa

lý khơng thuận lợi nên ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của dân sinh, sinh

hoạt đời sống và sản xuất, nhất là việc kiến thiết đồng ruộng, thâm canh cây

trồng và quá trình hoạt động quản lý hành chính nhà nước về an ninh trật tự, an

toàn xã hội củ địa phương.

4.1.1.3. Thời tiết, khí hậu

Theo tài liệu của Trạm dự báo khí tượng thuỷ văn Thanh Hố, xã Phú Sơn

nằm trong tiểu vùng khí hậu ven biển tỉnh Thanh Hố (tiểu vùng Ib) có các đặc

trưng về khí hậu như sau:

- Tổng nhiệt độ năm 8.500 - 8.6000C.



- Biên độ năm 120C-130C

- Biên độ nhiệt độ ngày từ 5,60C-60C

- Nhiệt độ tung bình tháng 1: 16,50C-170C.

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối chưa dưới 50C.

- Nhiệt độ trung bình tháng VII từ 29-29,5oC.

- Nhiệt độ cao nhất chưa quá 410C

Lượng mưa trung bình năm 1.600 mm - 1.800 mm (thuộc khu vực có lượng

mưa trung bình trong vùng), lượng mưa thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8,

tháng 9 và tháng 10 chiếm đến 80% lượng mưa của cả năm. Tháng 9 có lượng mưa

lớn nhất, lượng mưa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau.

4.1.1.4. Thủy văn

Trong xã có hai nguồn tài ngun nước chính:

- Nước mặt: Chủ yếu được khai thác từ các sông, suối, ao hồ có trên địa

bàn, đặc biệt là hệ thống thuỷ nông hồ Yên Mỹ, nguồn nước từ mạng lưới ao hồ

nhỏ khá dày đặc, đây là nguồn cung cấp, dự trữ nước khi mực nước các sơng

chính xuống thấp, đặc biệt là vào mùa khơ. Ngồi ra lượng mưa hàng năm cũng

là nguồn cung cấp bổ sung nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

- Nước ngầm: Theo tài liệu sơ bộ của Trạm Dự báo và phục vụ khí tượng

thuỷ văn Thanh Hóa, nước ngầm ở đây được phân bố không đồng đều, tuỳ thuộc

vào địa hình mà nước ngầm ở đây phân bố ở độ sâu cạn khác nhau. Nước ngầm

phân bố chủ yếu các thung lũng dọc triền khe suối và thường nằm ở độ sâu từ 10

- 100m. Lớp nước phong phú, lưu lượng giếng khoan đạt 9 - 10 l/s.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×