Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Huyện Ba Chẽ có một số khoáng sản như: đất sét có trữ lượng khoảng 300ha phân bố tại thôn Làng Mới xã Nam Sơn, mỏ đá Ryolit ở thôn Bắc Cáy xã Đồn Đạc dung làm vật liệu xây dựng, cát, sỏi.… nhưng chưa được đầu tư khai thác nhiều so với tiềm năng sẵn có

Huyện Ba Chẽ có một số khoáng sản như: đất sét có trữ lượng khoảng 300ha phân bố tại thôn Làng Mới xã Nam Sơn, mỏ đá Ryolit ở thôn Bắc Cáy xã Đồn Đạc dung làm vật liệu xây dựng, cát, sỏi.… nhưng chưa được đầu tư khai thác nhiều so với tiềm năng sẵn có

Tải bản đầy đủ - 0trang

b, Thực trạng môi trường.

Ba Chẽ là một huyện miền núi, có tốc độ cơng nghiệp hóa chậm do thiếu

các lợi thế cạnh tranh với các địa phương khác trong phát triển các ngành công

nghiệp. Tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ yếu trong phát triển kinh tế

của huyện. Trồng trọt, chăn ni là ngành nghề chính trong nơng nghiệp của

huyện. Trong đó bao gồm các hoạt động canh tác lúa nước, hoa màu phục vụ

cho nhu cầu sinh sống của người dân trong huyện và một phần cung cấp ra các thị

trường ngoại huyện. Do có lợi thế về thổ nhưỡng và các yếu tố vi khí hậu nên chất

lượng sản phẩm các loại rau quả và lương thực của huyện được đánh giá là tốt.

Ngoài các áp lực gia tăng ô nhiễm môi trường đất nêu trên, sự gia tăng

dân số tự nhiên và cơ học hàng năm trên địa bàn huyện cũng đang tiềm ẩn nhiều

rủi ro gây suy thối mơi trường đất. Đó là sự mở rộng quỹ đất để phát triển nông

nghiệp như phát nương rẫy. Hoạt động này đã làm suy giảm đáng kể thảm thực

vật rừng. Từ đó gây rửa trơi, xói mòn đất và suy thối đất là khá nghiêm trọng

tại một số xã trong Huyện.

4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

a, Tăng trưởng kinh tế.

Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc huyện Ba Chẽ đã

phát huy các lợi thế, vượt qua nhiều khó khăn thử thách, tranh thủ thời cơ thuận

lợi, năng động, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại

hội Đảng đề ra, tạo nên sự chuyển biến quan trọng trên các lĩnh vực. Nền kinh tế

của Huyện trong những năm qua tiếp tục được ổn định, vững chắc, tốc độ tăng

trưởng kinh tế tăng, năm sau cao hơn năm trước.

b, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.



33



Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ

trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp theo

cơ cấu chung của tỉnh.



4.1.2.2. Kinh tế nông nghiệp.

a, Ngành nông, lâm nghiệp

-



Về trồng trọt



Trong những năm qua, các ngành, các cấp đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh

sản xuất nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hố. Thực hiện Nghị quyết đại

hội Đảng bộ huyện lần thứ XVIII và đặc biệt là thực hiện có hiệu quả về đổi mới

cơ cấu giống, mùa vụ, tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,

đưa các giống cây, con vật có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với thị

trường vào sản xuất, giá trị hàng hố nơng nghiệp tăng nhanh.

Hiện tại ngành trồng trọt chiếm gần 63% trong tổng GTSX ngành nông

nghiệp. Những năm vừa qua tuy được đầu tư thâm canh, tăng vụ, xây dựng mới

và cải tạo các cơng trình thủy lợi và thực hiện chương trình đưa tiến bộ kỹ thuật

vào sản xuất phần nào giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, kết quả đạt được sản

lượng lương thực của toàn Huyện khá cao. Tính chất ngành trồng trọt từng bước

chuyển sang sản xuất hàng hóa.

So với năm 2014, diện tích một số cây trồng chính năm 2016 như ngơ, rau,

sắn và lạc đều tăng với mức tăng khá.

Bảng 4.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng huyện Ba Chẽ

Cây trồng

1. Diện tích gieo trồng (ha)

1.1 Lúa

1.2 Ngơ

1.3 Khoai lang

1.4 Mía

1.5 Lạc



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



2109

1968

637

1024

955



2291

2234

862

1213

935



2299

2405

918

1351

1067



34



1.6 Sắn

1.7 Rau các loại

2. Năng suất (tạ/ha)

1.2 Lúa

2.2 Ngơ

2.3 Khoai lang

2.4 Mía

2.5 Lạc

2.6 Sắn

2.7 Rau các loại



518

442



527

263



720

508



42

25

43

54

22

47

85



48

29

55

58

19

53

73



50

32

57

61

24

62

102



(Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Ba Chẽ)



Có thể thấy năng suất của tất cả các loại cây trồng đều có sự gia tăng;

riêng năng suất ngơ, mía và rau các loại tăng mạnh. Đây là bước phát triển rất

tích cực, thể hiện kết quả của việc tăng cường áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản

xuất một cách đồng đều các loại cây trồng.

-



Về chăn nuôi



Bảng 4.2. Sản lượng gia súc, gia cầm huyện Ba Chẽ qua các năm.

Chỉ tiêu

1. Đàn trâu

Trâu cày kéo

Bán, giết trong năm

2. Đàn bò

Bò cày kéo

Bán, giết trong năm

3. Đàn lợn

Lợn hơi xuất chuồng

5. Đàn gia cầm



ĐV

Con

Con

tấn

Con

Con

tấn

Con

tấn

Con



2014



2015



2016



10.797



10.443



10.764



8.044



7.948



8.450



160



176



72



6.747



8.292



9.247



2.747



2.454



2.615



73



79



144



42.719



42.500



49.986



4.078



4.255



5.094



233.458



250.270



312.383



(Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Ba Chẽ)



Trong những năm vừa qua, dù gặp nhiều bất lợi (rét đậm, dịch bệnh)

nhưng do phát huy được các điều kiện thuận lợi: diện tích chăn thả khá lớn và

ngành trồng trọt phát triển nên chăn nuôi của Huyện phát triển khá.. Trong đó,

tăng mạnh nhất là đàn bò sau đó là gia cầm. Ngồi những vật ni truyền thống,



35



đã xuất hiện những mơ hình đầu tư phát triển vật ni mới: Nhím, lợn rừng, ba

ba… với qui mơ nhỏ và có hiệu quả kinh tế cao. Mặc dù vậy, cơ cấu vật nuôi

chậm đổi mới theo hướng thị trường: tỷ lệ đàn trâu còn khá lớn, vượt lên trên

con số đàn bò. Về phân bố vật ni, cũng như đối với hoạt động sản xuất, tính

chuyên canh trong chăn nuôi của huyện cũng thấp thể hiện qua hoạt động chăn

nuôi được thực hiện khá đều ở các vùng với tỷ trọng các loại vật nuôi xấp xỉ

nhau.

b, Phát triển ngành lâm nghiệp.

Diện tích đất lâm nghiệp tồn huyện có 15652,2 ha, chiếm 54,3 % diện

tích tự nhiên, trong đó có 7776,6 ha là rừng sản xuất (49,68% tổng diện tích

rừng), 3460,7ha rừng phòng hộ (22,11% tổng diện tích rừng) và 4414,9 ha rừng

đặc dụng (28,21% diện tích rừng). Rừng phân bố ở tất cả các xã trong huyện (trừ

thị trấn Ba Chẽ).

Tỷ lệ độ che phủ rừng tăng từ 43,22% (năm 2012) lên 48,23% (năm

2014). Sản lượng gỗ khai thác tăng từ 667,8m3 (năm 2012) lên 1315m3 (năm

2014).

Tóm lại: Sản xuất nông nghiệp của Ba Chẽ, mặc dù gặp khơng ít khó

khăn và còn một số hạn chế, nhưng đã có những bước phát triển tích cực và đạt

hiệu quả khá toàn diện tạo cơ sở cho các ngành khác phát triển, góp phần quan

trọng giữ vững ổn định xã hội trên địa bàn. Ngành nơng nghiệp đã có những

bước tiến trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật ni theo hướng sản xuất

hàng hố có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là mơ hình VAC, vườn đồi đã và đang

phát triển. Trong tương lai, khi quy mơ diện tích đất sản xuất nơng - lâm nghiệp

bị thu hẹp do chuyển sang các mục đích sử dụng khác (công nghiệp – TTCN,

thương mại dịch vụ,…), cần phải khoanh định duy trì một quỹ đất nơng - lâm

nghiệp nhất định, kết hợp với việc bố trí cây trồng, vật nuôi hợp lý nhằm không

ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất, giữ vững và ổn

định lương thực.



36



c, Ngành công nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp.

Trong những năm gần đây thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều

thành phần và Chủ trương của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

huyện, có các doanh nghiệp và các hộ sản xuất đều tăng cường đầu tư cơ sở hạ

tầng, thiết bị cơ khí hố, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, tạo

điều kiện thuận lợi cho Huyện Ba Chẽ từng bước phát triển.

+ Sản phẩm công nghiệp: Do đặc thù về vị trí địa lý, yếu tố lịch sử và

nguồn tài nguyên có sẵn trong địa phương nên các sản phẩm công nghiệp chủ

yếu của Huyện là: Khai thác cát sỏi, sản xuất gạch nung, sản xuất giấy,...

+ Sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống: Các mặt hàng

truyền thống được duy trì như sản xuất mộc dân dụng, gia cơng nhơm kính, sửa

chữa, cơ khí nhỏ tiếp tục phát triển.

d, Ngành dịch vụ thương mại và du lịch.

+ Trong thời gian gần đây hoạt động thương mại - dịch vụ của Huyện phát

triển khá phong phú và đa dạng thu hút nhiều thành phần kinh tế.

+ Mạng lưới chợ nơng thơn được hình thành theo nhu cầu giao lưu hàng

hoá của nhân dân, hàng hoá dịch vụ chủ yếu là các mặt hàng nông sản thực

phẩm, hàng tiêu dùng. Trong vài năm gần đây một số điểm chợ được cải tạo, nâng

cấp và đầu tư xây dựng mới, hình thành một số điểm giao dịch tương đối có hiệu

quả, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giao lưu hàng hóa giữa các vùng.

+ Vận tải: Hệ thống giao thông được nâng cấp và ngày càng hoàn thiện đã

tạo điều kiện cho dịch vụ vận tải phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh đáp

ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu đi lại của nhân dân, mức lưu chuyển hàng hoá,

hành khách tăng đáng kể trong những năm gần đây.

4.1.2.3. Về văn hóa – xã hội.

a, Dân số.

Dân số Huyện Ba Chẽ đến nay đạt 20.619 người, mật độ dân số 35

người/km2. Dân cư của huyện tập trung trong 07 xã, 01 thị trấn, phân bố không

đồng đều. Gồm nhiều thành phần dân tộc như: Dao. Tày, Kinh, Sán Chỉ,…

37



b, Lao động, việc làm, thu nhập.

Số người trong độ tuổi lao động của huyện là 12.036 người, chiếm

58,37% dân số. Đây là nguồn nhân lực lớn của huyện cần được tổ chức sử dụng.

Cùng với sự gia tăng dân số, lực lượng lao động của Huyện khơng ngừng

tăng lên. Nhìn chung, số lao động tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn Huyện hiện nay được sử dụng chưa hợp lý, đặc biệt trong sản

xuất nơng nghiệp và một số ngành nghề mang tính chất thời vụ nên vẫn còn tình

trạng thiếu việc làm, năng suất lao động thấp, nhất là đối với thanh niên, học

sinh, sinh viên mới ra trường cũng như lực lượng lao động nông nhàn vẫn là vấn

đề bức xúc cần được tập trung giải quyết.

c, Giáo dục - đào tạo.

Chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 và kế hoạch năm

học 2015 - 2016, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tổ chức thực hiện tốt

các cuộc vận động và phong trào thi đua trong tồn ngành, triển khai các chương

trình nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, xã hội hóa giáo dục, chú trọng

cơng tác phát triển quy mô trường lớp.

d, Y tế.

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được triển khai tích cực, thực

hiện tốt việc khám chữa bệnh. Cơng tác y tế dự phòng, các chương trình mục

tiêu Quốc gia về y tế, phòng chống dịch bệnh nguy hiểm được triển khai thực hiện,

khơng có dịch bệnh lớn xảy ra, giám sát được thực hiện tại 07 xã, 01 thị trấn .

e, Về văn hóa - thơng tin - thể thao, truyền thanh và truyền hình .

Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn

hóa, tăng cường cơng tác quản lý, bảo tồn di sản văn hóa. Phong trào thể dục thể

thao diễn ra sơi nổi.

Các hoạt động văn hóa, thơng tin, phát thanh truyền hình đã đáp ứng tốt

yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, nâng cao đời sống tinh thần

nhân dân.

38



4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA

CHẼ

4.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai.

4.2.1.1.Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai.

Trong những năm qua Huyện Ba Chẽ đã chú trọng đến công tác tuyên

truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai cho các đơn vị hành chính và đặc

biệt là người dân trong Huyện, từ đó nâng cao ý thức về chấp hành pháp luật đất

đai để giảm thiểu các sự việc đáng tiếc xảy ra trong lĩnh vực này trên địa bàn

Huyện. Tạo điều kiện để huyện thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai một

cách tốt nhất và giải quyết triệt để các trường hợp kiện cáo, tranh chấp đất đai.

4.2.1.2.Công tác khảo sát đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử

dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Huyện Ba Chẽ đã được UBND tỉnh đầu tư xây dựng bản đồ địa chính

chính quy tỷ lệ 1/500, 1/5000 với 60 tờ bản đồ tỷ lệ 1/500 và 4 tờ bản đồ tỷ lệ

1/5000.

Cấp Huyện đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 năm 2000,

2005, 2010, 2015, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015. Cấp xã

100% các xã đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

4.2.1.3.Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

UBND huyện Ba Chẽ đã tiến hành xây dựng phương án lập quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện gia đoạn 2010 - 2020. Từ đó làm cơ sở

cho các xã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng xã, hàng năm

sẽ báo cáo kết quả thực hiện lên cấp có thẩm quyền để kiểm tra.

4.2.1.4. Công tác đánh giá phân hạng đất.

Thực hiện chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính Phủ, sau khi đo đạc thành

lập bản đồ giải thửa cho tất cả các xã trên địa bàn huyện, huyện đã tiến hành

phận hạng đất đai phục vụ cho hoạt động của người sử dung đất và thuận tiện

cho công tác quản lý.



39



4.2.1.5. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.

Công tác thống kê đất đai của Huyện được thực hiện hàng năm đầy đủ,

theo đúng quy định của Chính Phủ. Thực hiện kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần theo

quy định. Nhờ vậy hạn chế tối đa những sai sót trong q trình thực hiện thống

kê, kiểm kê để số liệu đạt độ chính xác cao nhất có thể.

4.2.1.6. Cơng tác đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất.

Tất cả diện tích đất được giao cho người sử dụng đất đã và đang được cấp

GCNQSDĐ. Trên 90% diện tích đất đã được cấp GCN, lập hồ sơ địa chính. Đất

đai là tài sản của quốc gia vì vậy Huyện Ba Chẽ đã nỗ lực trong cơng tác quản lý

cấp GCN, lập hồ sơ địa chính để bảo đảm quyền cũng như nghĩa vụ của người

sử dụng đất.

4.2.1.7. Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai.

Tranh chấp về đất đai là vần đề của mọi địa phương huyện Ba Chẽ cũng

không ngoại lệ. Nhưng những tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện vẫn luôn

được giải quyết vấn đề này một cách thấu tình đạt lý nhất, đúng quy định nhất,

tránh những tình huống khơng hay xảy ra.

UBND huyện kết hợp với cơ quan chuyên môn đã tiến hành lập biên bản

các trường hợp vi phạm về đất đai để tiến hành giải quyết.

Huyện tiến hành giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo trong thời gian

sớm nhất có thể khơng để tình trạng đơn thư khiếu nại gửi vượt cấp diễn ra.

4.2.1.8. Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định

cư.

Trong những năm qua công tác giao đất, cho thuê đất được huyện thực

hiện khá nhiều. Tất cả các trường hợp đều thực hiện công khai, rõ ràng, đúng

quy định.

Công tác giao đất, cho thuê đất: Cơ bản đã thực hiện theo đúng quy định

của Luật Đất đai, việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục

đích sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan

40



Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất

các dự án được triển khai nhanh chóng, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất và trở

thành nguồn lực to lớn để để phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh trên

địa bàn huyện.

Việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân được thực hiện trên cơ sở quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Không để tồn tại các dự án treo

trên địa bàn huyện.

4.2.1.9. Cơng tác quản lý tài chính về đất đai.

Cơng tác quản lý tài chính về đất đai luôn được Huyện thực hiện và quản

lý chặt chẽ. Nguồn ngân sách thu được từ đất đai một phần phải nộp vào kho bạc

nhà nước phần còn lại được UBND huyện sử dụng vào việc công như cải tạo tu

bổ đường xá, xây dựng cơng trình giáo dục, y tế... phục vụ nhân dân trong

huyện. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân huyện Ba Chẽ Quảng Ninh.

4.2.2. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Chẽ.

4.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất.

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 của phòng TN&MT Huyện cho

biết: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 60 651.25 ha được phân bố đều cho

07 xã, 01 thị trấn trong huyện. Theo đó diện tích và cơ cấu các loại đất được thể

hiện qua bảng như sau:

Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Ba Chẽ năm 2016

STT



Loại đất







Tổng diện tích tự nhiên

1 Nhóm đất nơng nghiệp

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

1.1.1.

Đất trồng lúa

1

1.1.1.

Đất trồng cây hàng năm khác

2

41



Diện tích Cơ cấu



(ha)

60 651.25

NNP 54 291.24

SXN 2053.30

CHN 1461.51



(%)

100,0

89,51

3,39

2,41



LUA



953.30



1,57



HNK



508.21



0,84



1.1.2

1.2

1.2.1

1.2.2

1.3

2

2.1

2.1.1

2.1.2

2.2

2.2.1

2.2.2

2.2.3

2.2.5

2.2.6

2.3



Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất ni trồng thuỷ sản

Nhóm đất phi nơng nghiệp

Đất ở

Đất ở tại nơng thôn

Đất ở tại đô thị

Đất chuyên dùng

Đất XD trụ sở cơ quan, XD cơng trình sự

nghiệp

Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp

Đất có mục đích công cộng

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,



CLN 591.79

LNP 52 181.03

RSX 46 180.46

RPH 6 000.57

NTS

53.51

PNN 1530.22

OTC 127.20

ONT 110.39

ODT

16.81

CDG 483.05



0,98

86,16

76,14

9,91

0,09

2,53

0,21

0,18

0,028

0,80



CTS



51.64



0,085



CQP

CAN

CSK

CCC



18.34

0,41

61.01

351.62



0,03

0,0007

0,101

0,58



NTD



96.73



0,16



SON



818.09



1,35

0,0000



2.4



NHT

Đất sơng ngòi, kênh rạch suối



2.5



Đất có mặt nước chun dung



MNC



0.03



3

3.1

3.2



Đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng



CSD

BCS

DCS



4829.78

39.41

4790.37



5

7,98

0,065

7,91



(Nguồn : Phòng tài ngun mơi trường huyện Ba Chẽ)



Qua bảng 4.3 cho thấy: Trên địa bàn huyện Ba Chẽ có 3 loại đất chính là:

đất nơng nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó:

- Đất nơng nghiệp 54 291.24 ha chiếm 89,51 % tổng diện tích tự nhiên

trên địa bàn huyện. Phần lớn diện tích trong đất nơng nghiệp là đất lâm nghiệp

có diện tích là 52 181.03 ha chiếm 86,16 % tổng diện tích đất tự nhiên của tồn

huyện. Diện tích lớn thứ 2 là đất rừng sản xuất, với diện tích là 46 180.46 ha

chiếm 74,14 % tổng diện tích tự nhiên. Ngồi ra trên địa bàn huyện còn có đất

ni trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.

- Đất phi nơng nghiệp có diện tích 1530.22 ha chiếm 2.53 % tổng diện

tích đất tự nhiên tồn huyện. Trong đó đất chun dùng chiếm diện tích lớn nhất



42



trong đất phi nơng nghiệp, với 483.05 ha chiếm 0,80 % tổng diện tích tự nhiên

toàn huyện. Đất ở chiếm 0,21 % tổng diện tích tự nhiên tồn huyện với diện tích

là 127.20 ha. Ngồi ra trên địa bàn huyện còn có đất tơn giáo tín ngưỡng, đất

nghĩa trang, nghĩa địa, đất sơng suối và mặt nước chuyên dùng và đất phi nông

nghiệp khác.

- Đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện còn 4829.78 ha chiếm 7,98 % tổng

diện tích tự nhiên tồn huyện. Đây là quỹ đất tiềm năng của huyện, trong thời

gian tới chính quyền địa phương cần chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan liên

quan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

4.2.2.2. Tình hình biến động đất đai.

Tổng diện tích tự nhiên tồn Huyện theo kết quả kiểm kê năm 2014 là

30.285,2 ha.

Bảng 4.4. Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2016

Thứ

tự



Diện tích

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG







năm

2016



So với năm 2015

Diện tích

Tăng

năm



(+)



2015



giảm (-)



So với năm 2014

Tăng

Diện tích

(+) giảm

năm 2011

(-)



0,00

-36,65

-5,04

-1.36

-0,57

-0,79

-3,68

-31,33

-31,53

0,00

0,00

-0,08

0,00

0,00

37.21

0,03

0,15

-0,12

36,83

1,08

0,00



60 651.25

54 323.19

2 053.18

1 461.44

954.01

507.43

591.74

52 216.37

46 215.80

6 000.57

0.00

53.64

0.00

0.00

1 497.56

127.23

110.24

16.99

448.97

8.81

18,34



Tổng diện tích đất của

1

1.1

1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.2

1.1.2

1.2

1.2.1

1.2.2

1.2.3

1.3

1.4

1.5

2

2.1

2.1.1

2.1.2

2.2

2.2.1

2.2.2



ĐVHC (1+2+3)

Nhóm đất nơng nghiệp

Đất sản xuất nơng nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa

Đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất ni trồng thuỷ sản

Đất làm muối

Đất nơng nghiệp khác

Nhóm đất phi nơng nghiệp

Đất ở

Đất ở tại nông thôn

Đất ở tại đô thị

Đất chuyên dùng

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Đất quốc phòng



NNP

SXN

CHN

LUA

HNK

CLN

LNP

RSX

RPH

RDD

NTS

LMU

NKH

PNN

OCT

ONT

ODT

CDG

TSC

CQP



60 651.25

54 291.24

2 053.30

1 461.51

953.30

508.21

591.79

52 181.03

46 180.46

6 000.57

0.00

53.51

0.00

3.40

1 530.22

127.20

110.39

16.81

483.05

8.80

18.34

43



60 651.25

54 327.89

2 058.34

1 462.87

953.87

509.00

595.47

52 212.56

46 211.99

6 000.57

0.00

53.59

0.00

3.40

1 493.01

127.17

110.24

16.93

446.22

7.72

18.34



0.00

-31.95

0,12

0,07

-0,71

0,78

0,05

-35,34

-35,34

0,00

0,00

-0,13

0,00

3,40

32.66

-0,03

0,15

-0,18

34,08

-0,01

0,00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Huyện Ba Chẽ có một số khoáng sản như: đất sét có trữ lượng khoảng 300ha phân bố tại thôn Làng Mới xã Nam Sơn, mỏ đá Ryolit ở thôn Bắc Cáy xã Đồn Đạc dung làm vật liệu xây dựng, cát, sỏi.… nhưng chưa được đầu tư khai thác nhiều so với tiềm năng sẵn có

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×