Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1 : Trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho Hộ gia đình,cá nhân

Sơ đồ 2.1 : Trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho Hộ gia đình,cá nhân

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.5.1. Mẫu giấy chứng nhận.



1. Nội dung của Giấy chứng nhận được quy định tại các Điểm a, b, c, d và

đ Khoản này do Văn phòng đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất( đối với nơi chưa thành lập Văn

phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm

quyền cấp GCN hoặc xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp.

2. Nội dung và hình thức cụ thể của GCN quy định tại các Điểm a, b, c, d

và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư

này.

2.2.5.2. In ấn, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi GCN.

Theo Điều 4 Thông tư 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014

của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất. Việc in ấn, phát hành và quản lý việc sử dụng

phôi GCN được quy định như sau:

1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm:

20



a) Tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho Văn phòng

đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp sử dụng;

b) Lập và quản lý sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận;

c) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở các

địa phương.

2. Sở Tài nguyên và Mơi trường có trách nhiệm:

a) Lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về

Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;

b) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa phương;

c) Tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc

viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

d) Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận

của địa phương về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

3. Phòng Tài nguyên và Mơi trường ở nơi chưa thành lập Văn phòng đăng

ký đất đai có trách nhiệm:

a) Lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về

Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 10 hàng năm;

b) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận đối với Văn

phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

4. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

các cấp có trách nhiệm:



21



a) Báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường về nhu cầu sử dụng phôi

Giấy chứng nhận trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;

b) Tiếp nhận, quản lý, lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy

chứng nhận đã phát hành về địa phương;

c) Kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận

trong đơn vị để bảo đảm sự thống nhất giữa sổ theo dõi và phôi Giấy chứng

nhận thực tế đang quản lý, đã sử dụng;

d) Tập hợp, quản lý các phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in

hoặc viết bị hư hỏng để tiêu hủy;

đ) Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phơi Giấy chứng nhận về

Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng trước ngày 20 tháng 6, định kỳ

hàng năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

5. Nội dung và hình thức Sổ theo dõi phát hành phơi Giấy chứng nhận; Sổ

theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận; Báo cáo tình hình

tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục số 01

ban hành kèm theo Thông tư này.

2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC CẤP GCNQSDD

2.3.1. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả

nước.

Đến năm 2016, các quy định của pháp luật đất đai đã có nhiều đổi mới và

liên tục được hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa

chính và cấp GCNQSDĐ nhằm đẩy mạnh việc cấp GCNQSDĐ cho người sử

dụng đất.

Cả nước đã cấp được 41,6 triệu GCN và tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt

94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN.



22



Thời gian thực hiện cấp GCNQSDĐ đã được rút ngắn đáng kể. Điển hình

như tại Đà Nẵng thời gian giảm từ 33 ngày xuống còn 15 ngày, tại Hà Nội thời

gian giảm từ 33 ngày xuống còn 12 ngày.

Số lượng CGNQSDĐ cũng được cấp nhiều hơn. Thành phố Đà Nẵng cấp

gần 40.000 GCNQSDĐ; tỉnh Đồng Nai đã cơ bản hồn thành cơng tác cấp

GCNQSDĐ; thành phố Hải Phòng cấp được 11.700 GCNQSDĐ, nâng tỷ lệ cấp

GCNQSDĐ cho các loại đất chính của thành phố tăng từ 78% lên 91,2%.

Đến nay, cả nước có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần

đầu cho các loại đất chính (đạt từ 85-100 % diện tích); 10 tỉnh khác cơ bản hoàn

thành ở hầu hết các loại đất, song cũng còn nhiều tỉnh, thành phố có kết quả cấp

giấy chứng nhận ở nhiều loại đất chính còn đạt thấp (dưới 70% diện tích cần

cấp), số lượng tồn đọng tập trung chủ yếu ở 18 tỉnh có nhiều khó khăn, khơng

cân đối đủ ngân sách để thực hiện. Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc

cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại

đạt thấp dưới 85% như: đất chun dùng còn 29 địa phương; đất ở đơ thị còn 15

địa phương; đất sản xuất nơng nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và

đất lâm nghiệp còn 12 địa phương. Một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả

cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định,

Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, Hải Dương.

2.3.2. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa

bàn tỉnh Quảng Ninh.

Tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích tự nhiên là 8.239,243 km2. Theo số

liệu thống kê từ Sở Tài nguyên và Mơi trưởng, đến ngày 31/12/2016 tồn tỉnh

cấp được 455.878 GCN các loại với diện tích 346.395,66 ha đạt 95 % tổng số

GCN cần cấp cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh. bao gồm:

Đất ở cấp được 305.132 GCN với diện tích 9.000,39ha. Trong đó đất ở đơ

thị cấp được 185,455 GCN với diện tích 5.342,79ha, đạt 91,11% diện tích cần

cấp. Đất ở nông thôn cấp được 119.667 GCN với diện tích 3.657,6ha, đạt

91,85% diện tích cần cấp.

23



Đất chuyên dùng cấp được 5.784 GCN, với diện tích 20.123ha đạt

86,36% diện tích cần cấp.

Đất sản xuất nơng nghiệp cấp được 106.350 GCN với diện tích

42.391,62ha, đạt 93,68% diện tích cần cấp.

Đất lâm nghiệp cấp được 38.622GCN với diện tích 304.004,04ha, bằng

91,56% diện tích cần cấp.

Trong đó các huyện, thành, thị có tỷ lệ cấp GCN cao là: Hạ Long, ng

Bí, Cẩm Phả, Móng Cái, Quảng Yên, Tiên Yên.

Để đạt được kết quả này, cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở đã tích

cực vào cuộc. UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo, thường xuyên kiểm điểm tiến

độ, kịp thời giải quyết những vướng mắc. Bên cạnh những kết quả đạt được còn

gặp phải nhiều khó khăn trong q trình thực hiện dự án như: chính sách về

pháp luật đất đai, định mức, đơn giá có sự thay đổi, đặc biệt là Luật Đất đai mới

năm 2013 nên phải điều chỉnh dự án và điều chỉnh hồ sơ cấp GCN. Trong quá

trình quản lý, sử dụng đất qua các thời kỳ, đất đai biến động không được chỉnh

lý kịp thời dẫn đến ranh giới, diện tích của một số thửa đất có nhiều thay đổi.

Bên cạnh đó việc quản lý đất đai của các tổ chức sử dụng đất, của cấp cơ sở

chưa chặt chẽ, vẫn còn xảy ra tình trạng tự ý mở rộng, lấn chiếm, cho tặng,

chuyển nhượng khơng đúng quy định...nên khó khăn cho cơng tác lập, thẩm

định, xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.



24



25



PHẦN 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Địa điểm nghiên cứu.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ.

3.1.2. Thời gian nghiên cứu.

- Từ ngày 13/2/2017 đến ngày 13/5/2017.

3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN NGHIÊN CỨU

- Công tác cấp GCNQSDD trên địa bàn huyện Ba Chẽ - Quảng Ninh.

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ Quảng Ninh.

- Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ba Chẽ - Quảng Ninh.

- Tình hình cấp GCNQSDD trên địa bàn huyện Ba Chẽ - Quảng Ninh

- Những thuận lợi, khó khăn của cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất tại huyện Ba Chẽ - Quảng Ninh.

- Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDD tại

địa bàn huyện Ba Chẽ - Quảng Ninh.

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.

- Lựa chọn khu vực nghiên cứu.

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại một số xã, thị

trấn điển hình (những nơi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tốt nhất, kém nhất)

trên địa bàn huyện.

3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin.

- Đây là phương pháp phổ biến trong nhiều đề tài nghiên cứu.

- Phương pháp này dùng để điều tra, thu thập thông tin về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội. Kết hợp giữa tài liệu, số liệu có sẵn như: sổ mục kê, sổ

26



cấp GCN, quyết định giao đất, các biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai; số liệu

giao đất, cấp GCN của các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức, báo cáo thống kê

đất đai và hiện trang sử dụng đất đai, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý

tài nguyên và môi trường ,.... các dạng biểu thị thông tin khác có nội dung liên

quan đến cơng tác cấp GCNQSDĐ tại Phòng Tài Ngun & Mơi trường huyện

Ba Chẽ.

3.4.3. Phương pháp thống kê tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu.

- Dựa trên các số liệu đã thu thập được tiến hành phân tích, tổng hợp các

nội dung cần sử dụng.

- Sử dụng các phương pháp toán học, thống kê xử lý số liệu đã thu thập được.

- Đối chiếu, so sánh công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện với các

văn bản quy phạm hiện hành của Nhà nước.

- Từ đó đưa ra đánh giá chung và đề xuất một số biện pháp khắc phục

khó khăn.

3.4.4. Phương pháp chuyên gia.

- Là phương pháp trưng cầu ý kiến của các chuyên gia.

- Thông qua việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các chuyên viên,

các cán bộ công nhân viên chức Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Ba

Chẽ, cán bộ và nhân dân huyện Ba Chẽ.



27



PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN BA

CHẼ

4.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên.

4.1.1.1. Vị trí địa lý.

Ba Chẽ là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Quảng Ninh, cách

thành phố Hạ Long 95km theo đường quốc lộ 18A hướng Hạ Long đi Móng Cái.

Tồn huyện có 8 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 07 xã, ranh giới tiếp giáp

như sau:

Phía Đơng giáp huyện Tiên n

Phía Tây giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Phía Nam giáp huyện Hồnh Bồ và thành phố Cẩm Phả

Phía Bắc giáp huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn

Ba Chẽ có diện tích tự nhiên 60.651,25 ha (chiếm 10% diện tích tồn tỉnh).

Địa hình núi cao. Núi non trùng điệp chia cắt đất đai thành nhiều vùng nhỏ. Cao

nhất là núi Khau Giang cao trên 900m ở phía Tây Huyện.

4.1.1.2. Địa hình, địa mạo.

Ba Chẽ thuộc địa hình đồi núi cao nằm trong cánh cung Bình Liêu - Đơng

Triều, các dãy núi chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Ba Chẽ có địa

hình dốc bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đất tạo thành các thung lũng hẹp và

các con suối, sơng lớn nhỏ. Độ cao trung bình của Ba Chẽ từ 300m - 500m so

với mực nước biển. Độ dốc trung bình từ 20 - 250.

4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết.

Ba Chẽ nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi nên nóng

ẩm, mưa nhiều.

- Nhiệt độ khơng khí trung bình từ 21 0C - 230C, về mùa hè nhiệt độ trung

bình giao động từ 26 - 280C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 37,6 0C vào tháng

6. Về mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt

28



độ trung bình giao động từ 12 -16 0C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vào tháng 1 đạt

tới 10C.

- Độ ẩm khơng khí tương đối trung bình hàng năm ở Ba Chẽ là 83%, cao

nhất và tháng 3, tháng 4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt

tới 76%. Do địa hình bị chia cắt nên các xã phía Đơng Nam huyện có độ ẩm

khơng khí tương đối cao hơn, các xã phía Tây Bắc do ở sâu trong lục địa nên độ

ẩm khơng khí thấp hơn.

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285 mm. lượng mưa lớn nhất

là 4.077 mm, nhỏ nhất là 1.086 mm. Mưa ở Ba Chẽ phẩn bố không đều trong

năm, phân hoá theo mùa tạo thành hai mùa trái ngược nhau là mùa mưa nhiều và

mùa mưa ít.

- Lũ: Do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng

năm cao (trên 2000 mm), mưa tập trung theo mùa, hệ thống sông suối lưu vự

ngắn, thực vật che phủ rừng thấp. Vì thế mùa mưa kéo dài và khi xẩy ra mưa cục

bộ với thời gian dài và lượng mưa tập trung thì xuất hiện lũ dầu nguồn gây thiệt

hại từ thượng lưu đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu

đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội trong khu vực.

- Nắng: Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.600 - 1.700h/năm, nắng tập

trung từ tháng 5 đến tháng 11, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 12 và tháng 1.

- Gió: Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió mùa Đơng Bắc và gió mùa

Đơng Nam.

- Bão: hàng năm bão xuất hiện từ tháng 6, 7, 8, 9. Trung bình có 3 - 4 cơn

bão ảnh hưởng tới Ba Chẽ, gây ra mưa nhiều làm xuất hiện lũ lớn như năm 2008

vừa qua.

4.1.1.4. Thủy văn.

Hệ thống sông suối của huyện Ba Chẽ chịu ảnh hưởng sự chia cắt của địa

hình đã hình thành nên hệ thống sơng suối chằng chịt.

Sông Ba Chẽ là con sông lớn nhất trong hệ thống sông suối của Huyện

được bắt nguồn từ các dãy núi phía Tây Bắc chạy dọc theo các xã rồi đổ ra biển.

29



Vùng ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của Sông Ba Chẽ là thị trấn Ba Chẽ và

vùng hạ lưu. Do trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ triều nên những thời kỳ

triều cường kết hợp với mưa lớn ở thượng lưu thường gây lũ lụt, cốt ngập lụt

thấp nhất là +6m. Ngồi ra còn hệ thống các sơng, suối nhỏ như: sơng Qnh,

sơng Đống, sông Làng Cổng, suối Khe Nháng, suối Khe Lầy,….

4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên.

a, Tài nguyên đất.

Đất đai của huyện Ba Chẽ được chia làm 3 nhóm chính:

- Nhóm đất phù sa: được hình thành từ các sản phẩm bồi tụ chủ yếu của

các con sơng. Đất phù sa phân hố theo mẫu chất, điều kiện địa hình và hệ thống

sử dụng đất. Nhóm đất này phân bố khắp các xã của Huyện nhưng tập trung

nhiều ở các xã Đồn Đạc, Nam Sơn, Thị trấn Ba Chẽ. Đất phù sa có diện tích

1768,55 ha chiếm 2,91% tổng diện tích tự nhiên của Huyện.

- Nhóm đất vàng đỏ: có diện tích lớn 59068,79 ha chiếm 97,06% tổng diện

tích tự nhiên, phân bổ rộng hầu hết ở các xã trong Huyện. Gồm các loại đất:

+ Đất vàng đỏ điển hình

+ Đất vàng đỏ đá sâu

+ Đất vàng đỏ đá lẫn nông

Tuy nhiên đất vàng đỏ phân bố ở những khu vực có địa hình dốc nên trong

quá trình khai thác, sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm đến các giải pháp chống

xói mòn, bảo vệ đất, giữ ẩm cho đất vào mùa khơ và cải tạo nâng cao độ phì

nhiêu của đất.

* Nhóm đất nhân tác: hình thành do tác động của con người, tầng đất bị

xáo trộn mạnh bởi các hoạt động của con người như hoạt động san ủi làm ruộng

bậc thang.

b, Tài ngun nước.

Ba Chẽ có hệ thống sơng suối chằng chịt vì thế tạo nên nguồn nước dồi

dào phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Hầu hết các xã đều có đập nước trên các

con suối, kèm theo là hệ thống mương dẫn nước tưới cho lúa và hoa mầu. Ngoài

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1 : Trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho Hộ gia đình,cá nhân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×