Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Tăng trưởng kinh tế

a. Tăng trưởng kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

ni trồng thủy sản, xây dựng làng văn hóa dân tộc và trung tâm đào tạo nguồn

nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tê. Tốc độ tăng

trưởng kinh tế bình quân trong giai đoạn 2013 - 2016 của huyện là 22%, (cao

hơn chỉ tiêu đề ra).

Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 20 triệu đồng (gấp 4.24 lần so

với năm 2005), và thu ngân sách trên địa bàn tăng 40,05%.

b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế phát triển định hướng, tỷ trọng các ngành có bước chuyển

biến căn bản Công nghiệp – Xây dựng chiếm 63,6%, Thương mại – Dịch vụ

chiếm 26,45%, Nông lâm – Ngư nghiệp chiếm 9,95%.

Cơ cấu kinh tế của huyện có bước chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ

trọng ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp –

xây dựng, thương mại – dịch vụ.

Giá trị sản xuất ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp 6 tháng đầu năm 2016

đạt 91,9 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994), tốc độ tăng bình qn 5,7%.

Ngành cơng nghiệp – xây dựng đạt 2172 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình qn

71% (tính theo giá so sánh năm 1994). Thương mại – dịch vụ đạt 550 tỷ đồng,

tốc độ tăng trưởng bình quân 23%.

Nhìn chung, nền kinh tế của huyện có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế

có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, cơ cấu GDP trong nền kinh tế là phù hợp

với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, có tác dụng tới chuyển dịch cơ cấu sử

dụng lao động, cơ cấu thành phần kinh tế được quan tâm một bước, phát huy nội

lực, khai thác tốt tiềm năng thế mạnh có được và tranh thủ mọi thời cơ, huy

động và tập trung các nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại

hóa.

4.1.2.2. Dân số

a. Hiện trạng dân số, dân tộc:

Năm 2016 dân số huyện Hồnh Bồ có 55.069 người, (dân tộc thiểu số

chiếm 34,35%) dân số thành thị 15.153 người chiếm 21.37%, dân số khu vực

nông thôn 39.916 người chiếm 78.63% dân số tồn huyện, trong đó:

34



Nam: 28.091 người chiến 51.01% tổng dân số.

Nữ: 26.978 người chiếm 48.99% tổng dân số.

Sự phân bố dân cư theo đơn vị hành chính trong huyện khơng đều. Tại thị

trấn Trới dân cư tập trung đông mật độ 825 người/km 2, các xã Lê Lợi

161người/km2, Thống Nhất 113 người/km2… còn lại các xã Quảng La 86

người/km2, Sơn Dương 65 người/km2, thấp nhất là xã Kỳ Thượng có mật độ dân

số thưa thớt 6 người/km2.

b. Thu nhập

Năm 2016, đời sống của nhân dân trong huyện được nâng lên rõ rệt, thu

nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/năm (giá hiện hành tương đương

870 USD/người).

Tỷ lệ hộ nghèo có 4,5% (tính theo tiêu chí mới).

4.1.2.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

a. Thực trạng phát triển các khu đơ thị

Huyện Hồnh Bồ có 01 Thị trấn Trới là đơ thị loại V với tổng diện tích tự

nhiên là 1218.40 ha. Tổng số nhân khẩu của thị trấn năm 2016 là 15.153 người,

bình quân 4.3 người/hộ, mật độ dân số 845 người/km2.

Cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây dựng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh

hoạt của nhân dân như: Đường, trường, trạm, điện, nước và các cơng trình cơng

cộng phúc lợi xã hội. Tuy nhiên mấy năm trở lại đây việc xây dựng các cơ sở hạ

tầng, xây dựng đô thị phát triển mạnh việc vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu

xây dựng làm ảnh hưởng không nhỏ đến mơi trường khơng khí và nguồn nước,

đường xá, cầu cống...

b. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Hiện nay trên địa bàn huyện đã xoá xong nhà tạm, hệ thống giao thơng

như: Đường xã, thơn xóm được mở rộng và nâng cấp. Cơng trình cơng cộng

phục vụ cho nhu cầu đời sống văn hoá, xã hội trên địa bàn các xã đã và đang

được xây dựng khang trang gồm: Trường học, y tế, sân vui chơi thiếu nhi... cơng

trình văn hố phúc lợi xã hội được bố trí ở các xã. Các khu dân cư trong xã được

phân bố tập trung, sự hình thành các điểm dân cư này gắn liền với các trục

đường chính trong xã và các cơng trình phúc lợi xã hội. Việc bố trí kiến trúc

35



không gian khu dân cư mới đã được xây dựng theo quy hoạch khang trang sạch

đẹp, còn lại các khu dân cư chủ yếu theo truyền thống lâu đời nên còn bất hợp

lý, mang tính tự phát, chưa đảm bảo mỹ quan và kiến trúc mới.

Trong tương lai, khi dân số có sự gia tăng, việc mở rộng thêm đất để đáp

ứng nhu cầu xây dựng nhà ở và sinh hoạt cho các hộ phát sinh là thực tế khách

quan, khơng thể tránh khỏi, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh các điểm dân cư hiện

có, đồng thời quy hoạch phát triển khu dân cư mới theo hướng đô thị hoá tại chỗ

trên cơ sở sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Đây là một trong những vấn đề cần

quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ trong

thời kỳ mới.

c. Giao thơng

Hồnh Bồ: Gồm có quốc lộ 279 từ thị trấn Trới đến xã Tân Dân với chiều

dài 34,72 km, Tỉnh lộ: Có 2 tuyến đi qua địa bàn huyện: Tỉnh lộ 326: Từ thị trấn

Trới - xã Hồ Bình dài 28,31 km; Tỉnh lộ 337: Từ ngã 3 đò Bang đi Đồng Cao

dài 5km.

Nhìn chung hệ thống đường giao thơng ở huyện Hoành Bồ chủ yếu vẫn là

đường đất hoặc cấp phối, nhất là các tuyến đường xã, thơn xóm gây khó khăn

cho việc đi lại và sinh hoạt của nhân dân.

d. Thủy lợi

Trên địa bàn huyện hình thành nhiều cơng trình thuỷ lợi như hồ, đập lớn

nhỏ để cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt cho nhân dân trong huyện và vùng

lân cận. Gồm có 40 hồ, đập lớn nhỏ, diện tích 70,85 ha.

Tuy nhiên do đặc điểm là huyện miền núi, ruộng đất phân tán các cơng trình

thuỷ lợi quy mô nhỏ nên chưa đáp ứng được yêu cầu thâm canh tăng vụ, năng

suất cây trồng, diện tích canh tác tưới chưa chủ động nên hay bị hạn chế.

e. Giáo dục - Đào tạo

Hệ thống giáo dục - đào tạo có chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục

ngày càng nâng cao. Quy mô trường lớp được mở rộng, đội ngũ giáo viên được

tăng cường và chuẩn hoá từng bước đáp ứng được yêu cầu đề ra. Tổng số trường

học từ mầm non đến THPT là 39 trường, trong đó:



36



Tồn huyện đã cơ bản hồn thành chương trình phổ cập giáo dục THCS,

quy mô trường lớp và các loại hình giáo dục phát triển, cơ sở vật chất trường

học được tăng cường, 7/13 xã, thị trấn có trường học cao tầng, 135 phòng học

kiên cố đạt 41,2% tổng số phòng học, 2 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

Năm học 2015 – 2016 học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở

đạt 99,8%, THPT đạt 67.4%, bổ túc THPT đạt 36.9%. Trong năm vừa qua cơng

tác xã hội hố giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh, đã hoàn thiện đầu tư và đưa vào

sử dụng các cơng trình phục vụ dạy và học như; Trường tiểu học Sơn Dương,

tiểu học Thống Nhất...

Tuy nhiên, cơ sở vật chất dạy và học vẫn còn thiếu hầu hết các trường học

được xây dựng bán kiên cố (12 trường), nhiều trường còn thiếu sân chơi, thiếu

nhà cơng vụ... chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho giảng dạy.

f. Y tế

Trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện tuyến huyện, 01 phòng khám đa khoa

khu vực, 14 trạm y tế xã, thị trấn với tổng số 146 giường bệnh trong đó bệnh

viện 80. Thực hiện tốt các chương trình, mục tiêu quốc gia về y tế. Cơng tác

phòng, chống dịch bệnh được triển khai có hiệu quả nên trên địa bàn huyện

khong có dịch bệnh nào xảy ra. Cơng tác tuyên truyền Dân số - KHHGĐ được

triển khai bằng nhiều hình thức, nhất là khu vực có mức sinh cao.

g. Văn hóa, thơng tin

Mạng lưới truyền thanh, truyền hình có bước phát triển, phản ánh kịp thời

các hoạt động chính trị, văn hố - xã hội, kinh tế ở địa phương. Hệ thống đài

phát thanh đã phủ sóng đạt 65%, nâng số thơn có trạm phát thanh lên 66/82 thơn

trong huyện. Phong trào "Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu

dân cư" ngày càng phát triển. Đến nay có 100% thơn, khu xây dựng quy ước

thơn khu văn hố, tỷ lệ hộ gia đình văn hố năm 2009 đạt 80,5%, số thơn xóm,

khu phố đạt danh hiệu khu dân cư tiên tiến là 60%. 44/82 thơn, khu phố có nhà

văn hố, 13/13 xã có điểm bưu điện - văn hố, 80/82 thơn, khu có nhà văn hoá.

h. Thể dục - thể thao

Trên địa bàn huyện hiện có 1 sân vận động trung tâm huyện, 01 nhà thi đấu

trung tâm huyện, ngồi ra còn có các sân thể dục - thể thao khác ở các xã, thị

trấn và trong các trường học, cơ quan trên địa bàn huyện.

37



38



i. Năng lượng

Hệ thống lưới điện đã phủ kín tồn huyện, 13/13 xã, thị trấn đã có điện lưới

Quốc gia (có 96,8% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia, còn lại 3,2% số hộ

dùng thuỷ điện nhỏ ở các xã Kỳ Thượng, Đồng Sơn và Đồng Lâm).

k. Bưu chính - viễn thơng

Hệ thống bưu chính viễn thơng được xây dựng và phát triển ngày càng hiện

đại, phát triển đến khắp các địa phương hiện nay huyện có 1 bưu điện trung tâm

và 13 bưu điện xã, thị trấn.

4.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 của phòng Tài ngun và Mơi

trường huyện Hồnh Bồ thì tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 84.435,3 ha

trong đó:

- Nhóm đất nơng nghiệp: Có tổng diện tích là 72309,87 ha, chiếm tỷ lệ

85,7% tổng diện tích tự nhiên.

- Nhóm đất phi nơng nghiệp: Có diện tích là 7041,43 ha, chiếm tỷ lệ 8,3%

tổng diện tích tự nhiên.

- Nhóm đất chưa sử dụng: có diện tích là 5003,04 ha, chiếm tỷ lệ 6% tổng

diện thích đất tự nhiên.



Biểu đồ 4.1: Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Hoành Bồ

Cụ thể hiện trạng từng loại đất được thể hiện qua bảng số liệu sau:



39



Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hồnh Bồ

STT

1

1.1

1.2

1.3

1.4

2

2.1

2.2

2.2.1

2.2.2

2.2.3

2.2.4

2.2.5

2.2.6

2.3

2.4

2.5

2.6

2.7

2.8

3

3.1

3.2

3.3



Mục đích sử dụng đất







Tổng diện tích đất tự nhiên

Nhóm đất nơng nghiệp

Đất sản xuất nơng nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đât ni trồng thủy sản

Đất nơng nghiệp khác

Nhóm đất phi nông nghiệp

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp

Đất sản xuât, kinh doanh phi nông

nghiệp

Đất sử dụng vào mục đích cơng cộng

Đất cơ sở tơn giáo

Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa…

Đất sơng, ngòi, kênh,…

Đất có mặt nước chun dùng

Đất phi nơng nghiệp khác

Nhóm đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá khơng có rừng cây



NNP

SXN

LNP

NTS

NKH

PNN

OCT

CDG

TSC

CQP

CAN

DSN

CSK



Diện tích

(ha)

84354,34

72309,87

4376,20

66328,50

1563,75

41,41

7041,43

410,60

2869,05

10,11

109,65

600,14

96,50

859,91



Cơ cấu

(%)

100

85,70

5,20

78,63

1,80

0.07

8,30

0,50

3,40

0,012

0,13

0,70

0,11

1,01



CCC



1192,73



1,41



TON

1,46

0,002

TIN

4,45

0,008

NTD

657,76

0,80

SON

2345,67

2,80

MNC

742,21

1,00

PNK

2,23

0,0027

CSD

5003,04

6,00

BCS

956,96

1,13

DCS

3572,96

4,23

NCS

473,13

0,64

(Nguồn: Phòng TNMT huyện Hoành Bồ)



Từ số liệu thống kê và biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất ta thấy:

Nhìn chung tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Hoành Bồ tương

đối tốt, trong cơ cấu sử dụng đất của huyện diện tích đất nơng nghiệp chiếm tỷ lệ

lớn (85,7%), diện tích đất phi nơng nghiệp chiếm tỷ lệ chưa cao (8,3%). Diện

tích đất chưa sử dụng tuy chiếm tỷ lệ thấp (6%) nhưng đây là một phần hạn chế

trong phân bổ sử dụng đất của huyện. Cụ thể như sau:

- Nhóm đất nơng nghiệp

Nhìn vào bảng ta thấy tồn huyện có tổng diện tích đất sản xuất nơng

nghiệp là 72309,87 ha, chiếm tỷ lệ 85,7% tổng diện tích tự nhiên, trong đó chủ

40



yếu là đất lâm nghiệp với diện tích là 66328,50 ha, chiếm tỷ lệ 78,63% TDTTN,

còn lại là đất sản xuất nông nghiệp 4376,2 ha (chiếm 5,2% TDTTN), đất nuôi

rồng thủy sản 1563,75 ha (chiếm1,8% TDTTN), đất sản xuất nông nghiệp khác

41,41 ha(chiếm 0,07%TDTTN).

Qua đây ta có thể thấy nơng nghiệp vẫn là ngành chính của địa phương.

Phần lớn diện tích là đất lâm nghiệp nên việc khai thác đất rừng sản xuất đang

đem lại hiệu quả kinh tế khá ổn định. Hiện nay, huyện đang xây dựng các quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phát triển theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại

hóa để theo kịp sự phát triển chung của cả nước. Tuy nhiên, do phong tục tập

quán của huyện nên một số người dân vẫn khai thác theo hướng tự phát, manh

mún, không theo quy hoạch nên hiệu quả kinh tế đem lại chưa cao.

- Nhóm đất phi nơng nghiệp:

Là một huyện có nền kinh tế chưa thực sự phát triển nên tỷ lệ đất phi nông

nghiệp cũng ở mức độ trung bình. Năm 2015 tổng diện tích đất phi nơng nghiệp

tồn huyện là 7041,43 ha, chiếm tỷ lệ 8,3% tổng diện tích tự nhiên và được sử

dụng như sau:

+ Đất ở là 410,60 ha chiếm 0,5% TDTTN;

+ Đất cơ sở hạ tầng là 4545,36 ha, chiếm 5,362% TDTTN;

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng 5,91 ha;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa 657,76 ha;

+ Đất sống, suối 2345,67 ha chiếm 2,8% TDTTN;

+ Đất có mặt nước chuyên dùng 742,21 ha chiếm 1% TDTTN;

+ Đất phi nông nghiệp khác 2,23 ha chiếm 0,0027% TDTTN.

- Nhóm đất chưa sử dụng:

Hiện tồn huyện có diên tích đất chưa sử dụng còn lại là 5003,04 ha, chiếm

tỉ lệ 6% diện tích đất tự nhiên trong đó:

+ Đất bằng chưa sử dụng: 956,96 ha chiếm 1,13% TDTTN.

+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 3572,96 ha chiếm 4,23% TDTTN.

+ Núi đá khơng có rừng cây: 473,13 ha chiếm 0,64 % TDTTN.



41



Diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn nhưng do chủ yếu là đất đồi núi

với địa hình phức tạp nên việc đưa vào sử dụng còn gặp nhiều khó khăn.

Về cơ bản hiện trạng sử dụng đất của huyện Hoành Bồ hiện tại đã đáp ứng

tương đối nhu cầu của các ngành, các lĩnh vực. Trong tương lai do sự gia tăng

dân số, đòi hỏi các nhu cầu cũng tăng theo, vì vậy UBND huyện Hồnh bồ cần

có những biện pháp khắc phục để ổn định đất cho người dân.

4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ GIAI ĐOẠN 2013-2016

4.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản.

Thực hiện Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng

Chính phủ, huyện Hồnh Bồ chỉ đạo phòng Tài ngun và Mơi trường thực hiện

tốt 15 nội dung theo luật đất đai năm 2013. Ban hành các văn bản để thực hiện

công tác quản lý đất đai như:

- Công Văn số 26/CV-UBND ngày 17/01/2015 của Chủ tịch UBND huyện

Hoành Bồ V/v dự kiến giá các loại đất.

- Công văn số 42/CV-UBND ngày 24/01/2015 của UBND huyện Hoành Bồ

về việc lập quy hoạch sử dụng đất.

- Công văn số 85/CV-UBND ngày 15/01/2016 của UBND huyện Hồnh Bồ

V/v thống kê đất đai năm 2015.

- Cơng văn số 162/GPMB-UBND ngày 16/3/2016 của Chủ tịch UBND

huyện Hoành Bồ V/v xử lý tồn tại trong giải phóng bằng.

- Cơng văn số 202/UBND-VP ngày 27/3/2016 của Chủ tịch UBND huyện

Hoành Bồ V/v giải quyết đơn khiếu nại của công dân.

- Cơng văn số 204/CV-UBND ngày 27/3/2016 của UBND huyện Hồnh Bồ

V/v lập quy hoạch sử dụng đất.

- Công văn số 219/CV-UBND ngày 30/3/2016 của UBND huyện Hoành Bồ

V/v thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2016.



42



- Công văn số 542/CV-UBND ngày 21/8/2015 của Chủ tịch UBND huyện

Hoành Bồ V/v uỷ quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền

với đất.

- Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của Chủ tịch UBND

huyện Hoành Bồ V/v thành lập hội đồng KKBT - GPMB.

- Quyết định số 5220/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của Chủ tịch UBND

huyện Hoành Bồ V/v thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong những năm qua UBND huyện Hoành Bồ đã ban hành các văn bản

hướng dẫn thi hành các văn bản pháp quy của Nhà nước và của Tỉnh một cách kịp

thời. Chú trọng đến công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất

đai; mở các hội nghị triển khai, học tập luật đất đai cho các đơn vị hành chính;

tổ chức nhiều lớp tập huấn nhằm giáo dục tuyên truyền về công tác cấp

GCNQSDĐ, thu hồi đất, bồi thường tái định cư và giải phóng mặt bằng. Phổ

biến sâu rộng cho nhân dân trong toàn huyện nắm chắc các nội dung văn bản

pháp quy về quản lý và sử dụng đất đai, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật

của Nhà nước tương đối đầy đủ, đúng nguyên tắc cơ bản của pháp luật.

UBND huyện cũng như các ban ngành liên quan đã tổ chức thực hiện theo

đúng văn bản đã ra tuy nhiên trong q trình thực hiện còn tồn tại nhiều bất cập

như: việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm khi triển khai bước lấy nhu cầu sử

dụng đất để thực hiện các cơng trình, dự án của một số ngành chưa được quan

tâm. Theo luật đất đai 2013 khi thực hiện thu hồi đất để bồi thường thì phải định

giá đến từng thửa đất việc này mất rất nhiều thời gian cũng như kinh phí. Vướng

mắc trong Quy hoạch phát triển kinh tế vùng, thời gian xác định giá kéo dài do

nhiều khâu ảnh hưởng đến đền bù, văn bản không thống nhất, chồng chéo về

đền bù đất đai và chi phí đầu tư vào đất, giá đền bù khác nhau giữa nhà nước thu

hồi và dự án do các DN thu hồi, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

phức tạp, vướng mắc do chưa công bố bộ thủ tục hành chính về đất đai, bất cập

do khác nhau về thời gian thực hiện các thủ tục hành chính giữa các văn bản...

4.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đồ hành chính



43



Thực hiện chỉ thị 364/CT của thủ tướng chính phủ về việc xác định địa giới

hành chính các cấp trong phạm vi cả nước. Tồn bộ ranh giới hành chính của

huyện đã được rà sốt cụ thể theo từng tuyến. Các tuyến địa giới đã được ủy ban

nhân dân các tỉnh, thị xã, xã liên quan xác nhận trên thực địa, các mốc địa giới

và các điểm đặc trưng đều được đo đạc cụ thể và thống kê theo bảng tọa độ

riêng. Tồn huyện có 13 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 1 thị trấn.

Thực hiện quyết định số 51/2001/NĐ-CP ngày 16/8/2001 của Thủ tướng

chính phủ về việc chuyển 2 xã Đại Yên và Việt Hưng về thành phố Hạ Long.

Tổng chiều dài đường địa giới hành chính của huyện là 157,285 km.

- Phía Bắc và Đơng Bắc giáp huyện Ba Chẽ; chiều dài 50,768km.

- Phía Tây Bắc và Đơng Bắc giáp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang; chiều

dài 26,077 km.

- Phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Hạ Long; chiều dài 37,621 km.

- Phía Đơng giáp thành phố Cẩm Phả; chiều dài 24,659 km.

- Phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố ng Bí; chiều dài 18,621 km.

- Phía Tây giáp thị xã Quảng Yên; chiều dài 10,2 km.

Lập và quản lí hồ sơ địa giới hành chính trên địa bàn huyện, xây dựng bản

đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1/50000. Đường địa giới hành chính trên thực địa

chủ yếu chạy theo sơng núi, dòng suối, mương, đường bờ ruộng, trên đó cắm

mốc địa giới cấp tỉnh 02 mốc, 06 mốc địa giới hành chính cấp huyện và 26 mốc

địa giới hành chính cấp xã.

Tồn huyện có 13 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 1 thị trấn với tổng diện

tích tự nhiên 84354,34 ha.

Nhìn chung cơng tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa

giới hành chính, lập bản đồ hành chính của huyện tương đối hiệu quả. Tồn

huyện đã có địa giới hành chính rõ ràng với các huyện cũng như thành phố tiếp

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Tăng trưởng kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×