Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.4: Kết quả thực hiện tiêu chí quy hoạch tại xã Chàng Sơn

Bảng 4.4: Kết quả thực hiện tiêu chí quy hoạch tại xã Chàng Sơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

cấp, cải tạo và xây dựng mới các cơng trình hạ tầng - xã hội đáp ứng nhu cầu

của nhân dân, góp phần thay đổi cơ bản tổng quan nơng thơn xã Chàng Sơn. Kết

quả thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội được thể hiện qua các bảng

sau:

4.2.2.1. Kết quả đạt được tiêu chí số 2 - Giao thông

Bảng 4.5. Kết quả thực hiện tiêu chí giao thơng tại xã Chàng Sơn

T

T



Tên

tiêu

chí



Nội dung tiêu chí



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



2.1. Đường trục xã, liên xã và đường từ

trung tâm xã đến đường huyện được nhựa

hóa hoặc bê tơng hóa của Bộ giao thông

100%

Đạt

vận tải, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện

quanh năm

2.2. Đường trục thơn, xóm, bản và đường

Giao

2

liên thơn, xóm bản được cứng hóa, đảm

100%

Đạt

thơng

bảo ơ tơ đi lại thuận tiện quanh năm

2.3. Đường ngõ, xóm sạch và khơng lầy

100%

Đạt

lội vào mùa mưa

2.4. Đường trục chính nội đồng đảm bảo

vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh

100%

Đạt

năm

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.5 cho thấy, hạng mục hạ tầng giao thơng nhìn chung đã cơ

bản đáp ứng được nhu cầu của người dân, làm thay đổi bộ mặt nông thơn.

Trục đường chính từ trung tâm xã đến huyện và các thơn đã được bê tơng hóa,

đảm bảo đi lại thuận tiện.

Tổng chiều dài đường giao thông trong khu dân cư là 7.548m, trong đó có

6.521 m bê tơng xi măng, 837 m bằng gạch chỉ và 190 m là đường đất. Các thơn

đều chú trọng cơng tác cứng hóa, bê tơng hóa, đảm bảo các đường liên thơn khơng

bị lầy lội vào mùa mưa.



22



Giao thông nội đồng tổng chiều dài 7.367 m, trong đó có 1.322 m là bê tông

xi măng, 2.000 m cấp phối đá dăm, 4.045 m là đường đất. Việc cứng hóa hệ thống

giao thơng nội đồng là một trong những vấn đề được người dân quan tâm và mong

muốn thực hiện, vì vậy để đảm bảo thuận lợi cho việc sản xuất của người dân thì

các cấp ban ngành của xã cần chú trọng hơn nữa vào hạng mục cơng trình này.

So với quy định của bộ tiêu chí: Đạt.



Hình 4.1. Đường giao thơng xã Chàng Sơn



23



4.2.2.2. Kết quả đạt được tiêu chí số 3 - Thủy lợi

Bảng 4.6. Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi tại xã Chàng Sơn



TT



3



Tên

tiêu

chí



Thủy

lợi



Nội dung tiêu chí



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nơng

nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động



≥90%



Đạt

(91%)



3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu

cầu dân sinh và theo quy định về phòng

chống thiên tai tại chỗ



Đạt



Đạt



(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.6 cho thấy, hệ thống thủy lợi của xã là một trong những lĩnh

vực được quan tâm.

Hàng năm hợp tác xã nông nghiệp đã tiến hành nạo vét các hệ thống kênh

mương đảm bảo tốt cho việc tưới, tiêu phục vụ tốt cho sản xuất. Tại xã, thấy

rằng hệ thống thủy lợi cũng đã được cải tạo, tuy nhiên mức độ thực hiện còn

khiêm tốn, đa phần hạng mục của cơng trình thủy lợi chỉ mới được cải tạo.

Hệ thống thủy lợi đã chủ động được tưới tiêu cho sản xuất, nhưng tỷ lệ

kênh tưới mới chỉ kiên cố hóa được 33,33%. Vì vậy trong những năm tới cần tập

trung thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương và nâng tỷ lệ kiên cố hóa

kênh mương lên thơng qua dự án đầu tư.

So với quy định của bộ tiêu chí: Đạt.



24



4.2.2.3. Kết quả đạt được tiêu chí số 4 - Điện

Bảng 4.7. Kết quả thực hiện tiêu chí điện tại xã Chàng Sơn



TT



Tên

tiêu

chí



Nội dung tiêu chí



4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn

4



Điện



4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường

xuyên, an toàn từ các nguồn



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



Đạt



Đạt



≥ 99%



Đạt

(100%)



(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.7 cho thấy, hệ thống điện cũng được quan tâm cải tạo, củng

cố, nâng cấp cơ bản đảm bảo cung cấp điện phục vụ cho sản xuất, dân sinh nông

thôn. Hệ thống điện đạt chuẩn, tỷ lệ số hộ sử dụng điện thường xun và an tồn

đạt 100%.

Để duy trì được tiêu chí này vẫn cần phải tiếp tục đầu tư, nâng cấp lưới

điện nông thôn, lắp thêm trạm biến áp. Trong giai đoạn 2011 - 2015 xã đã tiến

hành cải tạo và nâng cấp đường dây điện và hệ thống đường dây điện.

So với quy định của bộ tiêu chí: Đạt.

4.2.2.4. Kết quả đạt được tiêu chí số 5 - Trường học

Bảng 4.8. Kết quả thực hiện tiêu chí trường học tại xã Chàng Sơn

Tên tiêu

TT

chí



Nội dung tiêu chí



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,

Trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có

Chưa đạt

5

100%

học

cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt

(33,33%)

chuẩn quốc gia

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



25



Kết quả bảng 4.8 cho thấy, xã có 3 khối trường trong đó có trường Tiểu

học đã có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn Quốc gia. Trường THCS

và trường Mầm non chưa đạt chuẩn do còn thiếu một số phòng học và phòng

chức năng.

Đội ngũ cán bộ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đẩy đủ về số lượng,

được nâng cao trình độ chuyên mơn và lý luận chính trị.

So với quy định của bộ tiêu chí: Chưa đạt.



Hình 4.2. Trường Tiểu học Chàng Sơn

4.2.2.5. Kết quả đạt được về tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa

Bảng 4.9. Kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa

tại xã Chàng Sơn

Tên tiêu

TT

chí

6



Nội dung tiêu chí



Cơ sở 6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội

vật chất trường đa năng và sân thể thao phục

văn hóa vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của tồn



6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và

thể thao cho trẻ em và người cao tuổi

theo quy định



26



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa

hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao

phục vụ cộng đồng



100%



Đạt

(100%)



(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.9 cho thấy, hiện nay xã đã có hội trường xã, 7/7 thơn đã có

nhà văn hóa. Trong đó hội trường xã và nhà văn hóa thơn 1,7 đã được đầu tư xây

mới. Do nguồn vốn đầu tư còn ít, khơng gian sử dụng còn hạn chế, nên hiện nay

xã chưa có điểm vui chơi, giải trí, thể thao…nên sinh hoạt văn hóa của xã vẫn

chưa đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ của nhân dân.

So với quy định của bộ tiêu chí: Chưa đạt.



Hình 4.3. Hội trường tại UBND xã Chàng Sơn



27



Hình 4.4. Nhà văn hóa thơn 1 xã Chàng Sơn

4.2.2.6. Kết quả đạt được tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Bảng 4.10. Kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nơng thơn

tại xã Chàng Sơn



TT



Tên

tiêu chí



Nội dung tiêu chí



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



Cơ sở

Xã có chợ nơng thơn trong quy hoạch

hạ tầng

được cấp có thẩm quyền phê duyệt và

thương

Đạt

Đạt

7

đạt chuẩn hoặc có siêu thị mini, cửa

mại

hàng tiện lợi, cửa hảng kinh doanh

nông

tổng hợp đạt chuẩn

thôn

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng

thơn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.10 cho thấy, hiện nay trên địa bàn xã có 2 khu chợ với tổng

diện tích 2.000m2 phục vụ nhu cầu sinh hoạt, đời sống nhân dân.

- Năm 2016, đã hoàn thành xây dựng mới khu chợ thơn 5, khu chợ cũ đã

hình thành từ rất lâu về cơ bản đã đảm bảo trao đổi hàng hóa của nhân dân,

nhưng hiện nay đã xuống cấp, nên cần được đầu tư và cải tạo.

- So với quy định của bộ tiêu chí: Đạt.



28



Hình 4.5. Khu chợ Thôn 5 xã Chàng Sơn

4.2.2.7. Kết quả đạt được tiêu chí số 8 - Thơng tin và truyền thơng

Bảng 4.11. Kết quả thực hiện tiêu chí thơng tin và truyền thơng

tại xã Chàng Sơn



TT



Tên

tiêu

chí



Nội dung tiêu chí

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính



8



Thơng

tin và

truyền

thơng



8.2. Xã có dịch vụ viễn thơng, internet

8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống

loa đến các thơn

8.4. Xã có ứng dụng cơng nghệ thông

tin trong công tác quản lý, điều hành



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội

Đạt



Kết quả

đến tháng

12/2016

Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.11 cho thấy, xã có điểm phục vụ bưu chính, dịch vụ viễn

thơng, internet, xã có hệ thống loa truyền thanh đến các thôn… đáp ứng nhu cầu

của nhân dân.

So với quy định của bộ tiêu chí: Đạt.



29



4.2.2.8. Kết quả đạt được tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư

Bảng 4.12. Kết quả thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư tại xã Chàng Sơn



TT



9



Tên

tiêu

chí



Nội dung tiêu chí



Nhà ở 9.1. Nhà tạm, dột nát

dân 9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn



theo quy định



Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



Không



Đạt



≥ 90%



Đạt

(100%)



(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng

thơn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.12 cho thấy hiện nay điều kiện kinh tế của người dân ngày

càng phát triển nên 100% số hộ dân ở xã đã xây dựng nhà kiên cố và khơng còn

tình trạng dột nát. Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước có các chính sách

giành cho hộ nghèo nên nhà ở của người dân cũng đã có phần thay đổi, khơng

còn xảy ra tình trạng dột nát.

So với quy định của bộ tiêu chí: Đạt.

4.2.3. Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất

Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất cũng được coi là một nhiệm vụ quan

trọng trong chương trình xây dựng NTM. Trong những năm qua cơng tác phát

triển trên địa bàn xã tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh.

Đã có sự thay đổi về giống cây trồng vật ni. Tổng diện tích đồn điền đổi

thửa là 43 ha, diện tích sau dồn điền đổi thửa đã giảm được ngày công lấy nước

vào đồng ruộng, sản xuất thuận tiện hơn và hiệu quả.

Cụ thể về nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất được thể hiện trong các

bảng dưới đây:



30



Bảng 4.13. Thống kê số lượng hộ nghèo của xã Chàng Sơn thời điểm

trước XDNTM và hiện nay

Trước XDNTM

Hiện nay

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

STT

Chỉ tiêu

(hộ)

(%)

(hộ)

(%)

I

Tổng số hộ trong xã

2.063

100

2.506

100

1

Số hộ nghèo trong xã

194

9,4

46

1,83

2

Số hộ TB, khá trong xã trở lên

1.869

90,6

2.460

98,17

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.13 cho thấy số lượng hộ nghèo trước xây dựng NTM và hiện

nay giảm đáng kể. Số lượng hộ nghèo hiện nay giảm còn 46 hộ chiếm 1,83%.

Ngun nhân có sự thay đổi này, xã luôn chú trọng đến phát triển kinh tế,

coi đây là nhiệm vụ trọng tâm giúp người dân ổn định cuộc sống vươn nên thoát

nghèo. Xã đã làm tốt được công tác dạy nghề, đào tạo nghề tập huấn cho lao

động toàn xã,… do vậy kiến thức của người lao động được nâng nên, áp dụng

vào thực tiễn. Sự phát triển làng nghề, nghề thủ công trên địa bàn xã: mộc, làm

quạt… đã giúp họ tự xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống.

Bảng 4.14. Thống kê số lượng lao động theo ngành nghề tại xã Chàng Sơn

STT

I

1

2



Chỉ tiêu



Trước XDNTM

Số lượng Tỷ lệ

(người)

(%)

5.003

100

1.078

21,55

3.032

60,6



Hiện nay

Số lượng

Tỷ lệ

(người)

(%)

5.593

100

814

14,55

3.640

65,08



Tổng số lao động

Lao động nông nghiệp

Lao động CN, TTCN và XD

Lao động dịch vụ, thương

3

893

17,85

1.139

20,37

mại

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng

thơn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.14 cho thấy số lượng lao động theo ngành nghề trước xây

dựng NTM và hiện nay đã có sự thay đổi.

Qua các năm triển khai xây dựng NTM, diện tích đất nơng nghiệp ngày

càng bị thu hẹp, số lượng các khu công nghiệp, dịch vụ, thương mại trên địa bàn

xã ngày càng tăng lên, có xu hướng mở rộng và phát triển, sự phát triển làng

nghề góp phần tạo cho xã chuyển hướng đi từ nông nghiệp từng bước trở thành

31



công nghiệp, thương mại, dịch vụ… điều này sẽ có tác động đến sự phân bố lao

động theo ngành. Mặt khác, làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ

mang lại thu nhập cho người dân cao hơn. Do vậy số lượng lao động trong nông

nghiệp một phần sẽ chuyển sang làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ.

Bảng 4.15. Kết quả thực hiện phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất

tại xã Chàng Sơn

Quy định của

Bộ tiêu chí về

xã NTM thành

phố Hà Nội



Kết quả

đến tháng

12/2016



TT



Tên tiêu

chí



Mơ tả tiêu chí



10



Thu

nhập



Thu nhập bình qn đầu người khu vực

nơng

thơn

đến

năm

2020

(triệuđồng/người)



>= 50



Đạt

(40 triệu

đồng)



11



Hộ

nghèo



Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn

2016-2020



≤2%



Đạt

(1,83%)



Lao

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số

động có trong độ tuổi lao động có khả năng

việc làm tham gia lao động



≥90%



Đạt

(98,9%)



12



13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo

Đạt

Đạt

đúng quy định của Luật hợp tác xã năm

Tổ chức 2012

13

sản xuất 13.2. Xã có mơ hình liên kết sản xuất

Đạt

Đạt

gắn với tiêu thụ nơng sản chủ lực đảm

bảo bền vững

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới xã Chàng Sơn năm 2016 và nhiệm vụ hoàn thành xã đạt NTM năm 2017)



Kết quả bảng 4.15 trên cho thấy, nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất

đạt được kết quả khá tốt.

- Tiêu chí số 10 - thu nhập: Thu nhập bình qn đầu người đạt 40 triệu

đồng/năm tăng đáng kể so với thời điểm trước khi xây dựng nông thôn mới. Thu

nhập tăng lên thì đời sống của người dân trong xã cũng được cải thiện. Xã có thế

mạnh phát triển sản xuất và kinh doanh nghề mộc truyền thống, mây tre giang



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.4: Kết quả thực hiện tiêu chí quy hoạch tại xã Chàng Sơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×