Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.1 Vị trí quận Hoàng Mai

Hình 4.1 Vị trí quận Hoàng Mai

Tải bản đầy đủ - 0trang

từ Tây sang Đơng. Khu vực phía Bắc bao gồm các phường Mai Động, Tân Mai,

Tương Mai, Giáp Bát và Hồng Văn Thụ có độ cao từ 6 đến 6,2m; khu vực phía

Nam bao gồm các phường Đại Kim, Định Cơng, Hồng Liệt, Thanh Trì, Vĩnh

Hưng, n Sở, Lĩnh Nam và Trần Phú có độ cao từ 5,20 đến 5,8m. Khu vực ao,

hồ, vùng trũng có cao độ dưới 3,5m. Địa hình có sự khác biệt rõ rệt ở trong đê

và ngoài đê:

- Vùng trong đê chiếm đa số diện tích của quận, địa hình bị chia cắt bởi

các trục giao thông Pháp Vân - Yên Sở và các sông tiêu nước thải của thành phố

như sông Kim Ngưu, sông Sét, sơng Lừ, nên đã hình thành các tiểu vùng nhỏ có

nhiều đầm, ruộng trũng.

- Vùng ngồi đê bao gồm một phần diện tích các phường Thanh Trì, Trần

Phú, n Sở, Lĩnh Nam với diện tích khoảng 920 ha.

* Địa chất: Căn cứ theo tài liệu địa chất khu vực Hà Nội (do chuyên gia

Liên Xô cũ lập trước đây), quận Hoàng Mai nằm trên khu vực đất bồi châu thổ

sơng Hồng, chủ yếu trong vùng đất thuận lợi có mức độ cho xây dựng và một

phần trong vùng đất thuận lợi cho xây dựng.

4.1.1.3. Khí hậu

Hồng Mai có cùng chung khí hậu của thành phố Hà Nội, đó là khí hậu

nhiệt đới ẩm, có gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh.

Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mùa mưa; từ tháng 11 đến tháng 3 năm

sau là mùa đơng thời tiết khơ ráo. Giữa hai mùa đó lại có thời kỳ chuyển tiếp.

- Mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10): khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, hướng

gió chủ đạo là Đơng Nam, nhiệt độ trung bình là 27-29 0C, mùa mưa tháng 7 - 9,

lượng mưa trung bình là 1.676mm.

- Mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau): thời kỳ đầu khô lạnh, nhưng

cuối mùa lại ẩm ướt, hướng gió chủ đạo là Đơng Bắc, nhiệt độ trung bình là

230C tháng thấp nhất là 6-8 0C, độ ẩm thấp nhất 84%, cao nhất 95%.

Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 80% và độ ẩm này cũng rất ít thay đổi

theo các tháng trong năm, thường giao động trong khoảng 70 - 80%. Số ngày

mưa trong năm khoảng 144 ngày với tổng lượng mưa trung bình hàng năm

khoảng 1600 đến 1800 mm. Nhìn chung, thời tiết và khí hậu thuận lợi cho sản



21



xuất nơng nghiệp của Hoàng Mai, đặc biệt là ở các phường trước đây thuộc

huyện Thanh Trì.

4.1.1.4. Thủy văn

Quận Hồng Mai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Hồng, lưu

lượng nước trung bình hàng năm 2.710 m 3/giây. Mực nước sơng lên xuống có

biên độ giao động lớn hơn: 9 - 12m.

Quận Hồng Mai là khu vực đầu mối thốt nước của Thành phố, tập trung

các hồ điều hòa lớn như Yên Sở, Linh Đàm, Định Công và hệ thống kênh

mương, trạm bơm tiêu Yên Sở, mùa mưa lớn nước không tiêu thốt kịp gây

ngập một số khu vực. Ngồi ra, Hồng Mai còn có diện tích sơng hồ và đầm tự

nhiên lớn với cảnh quan thiên nhiên đẹp như: khu vực Đầm sen ở Định Công,

công viên Yên Sở 241 ha, hồ Linh Đàm, diện tích ngồi bãi sơng Hồng. Những

nơi này sẽ là các vùng có tiềm năng thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động

du lịch, vui chơi giải trí...

4.1.1.5. Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra trên địa bàn quận có các loại đất chính sau:

- Đất phù sa không được bồi, không glây hoặc glây yếu: Loại đất này

phân bố ở những nơi có địa hình cao và trung bình, tập trung ở các phường Định

Cơng, Đại Kim, Hoàng Liệt, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam. Đất thuận lợi cho phát triển

cây thực phẩm, cây lương thực và các loại hoa màu.

- Đất phù sa không được bồi glây mạnh: Nằm rải rác ở những nơi

trũng, lòng chảo, có ở phường Đại Kim. Đất ở tình trạng yếm khí, tỷ lệ mùn khá,

độ chua pHKCl từ 4,5- 6 do ảnh hưởng của chất hữu cơ chưa phân giải.

- Đất phù sa ít được bồi trung tính kiềm yếu: Đất phân bổ ở những giải

đất thuộc ngồi đê sơng Hồng thuộc các phường Lĩnh Nam và Trần Phú.

- Đất phù sa được bồi hàng năm trung tính kiềm yếu: Đất phân bố ở

những dải đất dọc theo bờ sông Hồng thuộc các phường Lĩnh Nam và Thanh Trì.

Đây là một trong những loại đất tốt, chủ yếu trồng màu và những cây công

nghiệp ngắn ngày, cho năng suất cao, chất lượng tốt.

- Đất cồn cát, bãi ven sông: Đất nằm ở bãi sông Hồng thuộc các

phường Lĩnh Nam và Thanh Trì.



22



4.1.1.6. Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Được cung cấp chủ yếu do mưa và hệ thống sông, hồ,

đầm trong Quận. Lượng mưa trung bình trong năm khá lớn, nhưng phân bố

không đồng đều trong năm, tập trung đến 80% lượng mưa vào mùa hè.

- Nguồn nước ngầm: Qua thăm do khảo sát và đánh giá cho thấy trữ lượng

nước ngầm trên địa bàn rất phong phú, có thể khai thác phục vụ nhu cầu nước

sinh hoạt của người dân.

4.1.1.7. Cảnh quan và mơi trường

Quận Hồng Mai có các hồ lớn như hồ Yên Sở, Linh Đàm với diện tích

mặt nước lớn, tạo cho quận cảnh quan đẹp, thích hợp cho điều kiện phát triển

các khu vực công viên cây xanh, phục vụ cho việc nghỉ ngơi, giải trí và điều hòa

khơng khí.

Đã có rất nhiều nghiên cứu điều tra khảo chất lượng môi trường nên các

con sông này, theo kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, tại sông Sét

và sông Lừ, chỉ số về ô nhiễm BOD5 đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 6 - 8

lần. Còn sơng Tơ Lịch và sơng Kim Ngưu là 10 - 12 lần. Điều đáng lo ngại nhất

là: kết quả khảo sát cho thấy phần lớn chức năng lọc nước sạch tự nhiên ở các

sông này đã khơng còn, yếu tố này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại của các

dòng sơng.

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a) Tăng trưởng kinh tế

Trong giai đoạn 2012 – 2016, do chịu sự ảnh hưởng suy thối kinh tế, tình

hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố nói chung và quận Hồng

Mai nói riêng gặp nhiều khó khăn, thách thức; kinh tế có dấu hiệu phục hồi

nhưng còn chậm chưa thực sự ổn định vững chắc, nguy cơ lạm phát vẫn tiềm ẩn.

Tuy nhiên, UBND Quận đã bám sát sự chỉ đạo của Thành phố và được sự quan

tâm giúp đỡ các Sở, Ngành của Thành phố cùng với sự chia sẻ và đồng thuận

của nhân dân nên đã đạt được những kết quả quan trọng: nhiều chỉ tiêu xã hội

thực hiện đúng kế hoạch đề ra. Các nhiệm vụ chi đảm bảo theo dự toán phục vụ

các nhiệm vụ chính trị, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc



23



phòng của Quận và tốc độ tăng trưởng kinh tế cả giai đoạn bình quân đạt

16,44% .

b) Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế trong năm 2014 và 2016

60

50

40



công nghiệp – tiểu thủ công

nghiệp

thương mại – dịch vụ

nơng nghiệp



30

20

10

0



2014



2016



(UBND quận Hồng Mai, 2016)

Đến năm 2016, tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế của quận là: công

nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 58,6%; thương mại – dịch vụ 38,8%;

nông nghiệp 2,7% so với năm 2014, tỷ trọng dịch vụ - thương mại tăng 1,3%,

công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng 0,9 %; nông nghiệp giảm 2,2% trong

cơ cấu kinh tế.

c) Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp phát triển ổn định, sản phẩm tiêu thụ khá tốt và một

số ngành sản xuất chính có mức tăng khá như: giấy và các sản phẩm từ giấy đạt

816 tỷ đồng tăng 8,3%, thiết bị điện 617 tỷ đồng tăng 8%, chế biến lương thực,

thực phẩm 392 tỷ đồng tăng 7,2%,...

d) Khu vực kinh tế nơng nghiệp

Tăng cường sử dụng có hiệu quả hạ tầng kỹ thuật vùng bãi phục vụ sản

xuất nơng nghiệp, tun truyền, vận động, khuyến khích các hộ chuyển đổi diện

tích khơng hiệu quả sang các loại cây trồng có giá trị cao hơn được 31,36ha (đạt

54% kế hoạch năm). Củng cố, hỗ trợ và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất



24



kinh doanh của các hợp tác xã dịch vụ tổng hợp nông nghiệp. Đưa các mặt

hàng nông sản vào chuỗi bán hàng thực phẩm an toàn của Thành phố.

e) Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch

Tăng cường công tác quản lý hoạt động của các chợ, trung tâm thương mại

trên địa bàn; đôn đốc bàn giao công tác quản lý, khai thác chợ Đại Từ về Ban

quản lý chợ Trương Định. 08 dự án chợ, trung tâm thương mại dịch vụ đang

được trung tâm xúc tiến đầu tư Thành phố tiến hành trình tự thủ tục đấu thầu và

hướng dẫn nhà đầu tư lập chấp thuận chủ trương đầu tư, Quận đã tổ chức làm

việc với các chủ đầu tư để đôn đốc tiến độ các dự án trung tâm thương mại, chợ.

Chỉ đạo đẩy mạnh cơng tác kiểm sốt, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm

buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng và vi phạm vệ

sinh an toàn thực phẩm.

4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a) Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Theo số liệu thống kê năm 2016, dân số quận Hoàng Mai là 369.638 người;

mật độ bình qn tồn quận là 9.050 người/km2, dân số phân bố không đồng

đều, mật độ dân số cao nhất là phường Tân Mai 45.327 người/km2, tiếp đến là

các phường Tương Mai, Giáp Bát; trong khi đó đơn vị có mật độ thấp nhất là

phường Yên Sở 2.043 người/km2; Trần Phú 1.831 người/km2.

b) Lao động, việc làm

Số liệu thống kê cho thấy số lượng lao động trong toàn quận phân bố

không đồng đều giữa các phường, dao động từ mức 50- 75% tổng dân số. Nhìn

chung, nguồn nhân lực quận Hồng Mai tương đối dồi dào, trình độ lao động khá.

4.1.2.3. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a) Thực trạng phát triển giao thông

Hệ thống giao thơng của quận Hồng Mai tương đối thuận lợi được chia

làm 3 loại hình chính là đường thủy, đường sắt và đường bộ.

b) Thực trạng phát triển giáo dục - đào tạo

Trên địa bàn Quận hiện có 53 trường công lập (tăng 4 trường so với năm

2011), 11 trường tư thục, dân lập, 209 nhóm trẻ tư thục; tổng số học sinh 60.366

học sinh (tăng 19.675 học sinh so với năm 2012). Nề nếp kỷ cương được giữ

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.1 Vị trí quận Hoàng Mai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×