Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng bộ công cụ và phương pháp đánh giá nơng thơn có sự tham gia của

người dân (PRA) để thu thập các thông tin cần thiết, có liên quan đến nội dung

nghiên cứu như:

3.5.2.1. Phương pháp phỏng vấn

a. Phỏng vấn bán định hướng

- Mục đích: nhằm tìm hiểu chung của khu vực nghiên cứu về tình hình xây

dựng NTM, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Nội dung:

+ Phỏng vấn cán bộ xã Chàng Sơn: nhằm tìm hiểu về tình hình phát triển

kinh tế - xã hội của xã. Kết quả đạt được trong xây dựng NTM. Thuận lợi, khó

khăn trong cơng tác xây dựng nơng thơn mới ở địa phương. Các giải pháp để

tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng NTM trong thời gian tới.

+ Phỏng vấn ban quản lý thơn: nhằm tìm hiểu thêm về mức độ đạt được các

tiêu chí trong chương trình xây dựng NTM tại địa phương.

b. Phỏng vấn hộ gia đình

- Mục đích: thu thập các thơng tin chi tiết về sự tham gia của người dân

trong các hoạt động xây dựng NTM; các mong muốn, kiến nghị của hộ gia đình

trong tương lai về việc tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng NTM.

- Nội dung: phỏng vấn 30 hộ ở các thơn có thực hiện NTM.

3.5.2.2. Thảo luận nhóm

- Nội dung: Tiến hành một cuộc thảo luận nhóm với cán bộ xã, cán bộ thơn,

các hộ điển hình tham gia chương trình xây dựng NTM để:

+ Đánh giá mức độ đạt được các tiêu chí trong xây dựng NTM.

+ Đánh giá mức độ tham gia của người dân vào chương trình xây dựng

NTM tại địa phương.

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng

NTM tại địa phương.



13



3.5.3. Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu

- Số liệu định tính được phân tích và tổng hợp thành các bảng, biểu. Số liệu

định lượng được xử lý bằng phần mềm Excel.



14



PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ

CHÀNG SƠN

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý

Xã Chàng Sơn nằm ở phía Đơng Nam huyện Thạch Thất, cách trung tâm

thành phố Hà Nội 30km về phía Tây Bắc, cách trung tâm huyện 3 km, xã có vị

trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp xã Hương Ngải và Canh Nậu

- Phía Tây giáp xã Kim Quan, Cần Kiệm và thị trấn Liên Quan

- Phía Đơng giáp xã Thạch Xá

- Tuyến đường tỉnh lộ 419 chạy qua xã đã tạo cho Chàng Sơn có một vị trí

rất thuận lợi về giao thông, về thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào và tiêu

thụ sản phẩm, giao lưu văn hóa, du lịch với Hà Nội cũng như các địa phương

khác trong và ngồi nước.

4.1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng

- Xã nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi Hòa Bình và đồng bằng

Sơng Hồng. Địa hình của xã mang đặc trưng của vùng nông thôn vùng đồng

bằng Bắc Bộ. Độ cao trung bình 2 - 3m dốc dần về phía Đơng Nam. Với địa

hình như vậy rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp và đầu tư

xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng.

- Đất đai của xã chủ yếu là đất phù sa của hệ thống sông Hồng và từ lâu

không được bổ sung phù sa mới, phần lớn có thành phần cơ giới là thịt trung

bình.

4.1.1.3. Khí hậu, thủy văn

a. Khí hậu

Xã Chàng Sơn có các đặc điểm khí hậu, thời tiết của vùng đồng bằng sơng

Hồng:



15



- Nhiệt độ bình quân năm 23,4oC, nhiệt độ trung bình hàng tháng cao nhất

là 28,80C (tháng 7), thấp nhất là 16,2oC (tháng 1).

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700 - 1.800 mm, nhưng phân bố

không đều giữa các tháng. Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 8 với

75% tổng lượng mưa, những tháng còn lại ít mưa (chỉ chiếm khoảng 25% tổng

lượng mưa), đặc biệt là các tháng 11 và tháng 12 lượng mưa thấp.

b. Thủy văn

- Xã Chàng Sơn có hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh, tạo điều

kiện tốt cho việc lấy nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân.

4.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1. Dân số, lao động việc làm và cơ cấu ngành nghề

a. Dân số

- Xã Chàng Sơn có 7 thơn với tổng dân số tồn xã là 9.968, 2.506 hộ gia

đình.

b. Lao động việc làm và cơ cấu ngành nghề

- Tồn xã có 5.593 lao động làm việc trong các ngành kinh tế, trong đó:

+ Nơng nghiệp: 814 người, chiếm 14,55%.

+ Cơng nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: 3.640 người, chiếm 65,08%.

+ Thương mại - Dịch vụ - Du lịch: 1.139 người, chiếm 20,37%.

- Số lao động qua đào tạo là 3.350 lao động, chiếm 59,9%; còn lại 2.243

lao động chưa qua đào tạo, chiếm 40,1%.

4.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích theo ranh giới hành chính là là 263.78 ha, bao gồm 2 loại:

đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×