Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

b) Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng phục vụ cho việc xây

dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra quy hoạch kế hoạch sử dụng

đất đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế kỹ thuật khác

đang sử dụng đất đai.

2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được thành lập

trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng

chiều dài ko = 0,9999.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu

hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng

chiều dài: ko = 0,9996.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng

góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương

là 1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam.

Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000

chỉ biểu thị lưới kilơmét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm.

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilơmét, với

kích thước ơ vng lưới kilơmét là 8cm x 8cm.

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và

1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến. Kích thước ơ lưới kinh tuyến,

vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’. Kích thước ơ

lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’

x 10’. Kích thước ơ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

tỷ lệ 1:250000 là 20’ x 20'. Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ

hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10.

Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:

- Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN2000.

- Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master

Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân

giải (Resolution) là 1000.



4



2.1.3. Các yếu tố nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất

theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm

kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên, kinh

tế xã hội. Các yếu tố của bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:

Khoanh đất: là đơn vị cơ bản của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác

định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng các đường bao khép kín.Trên bản

đồ hiện trạng sử dụng đất các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình thể,

loại đất theo hiện trạng sử dụng của khoanh đất đó. Các khoanh đất thể hiện trên

bản đồ hiện trạng khi có diện tích theo quy định như sau:

Bảng 2.1. Quy định diện tích các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện

trạng sử dụng đất

Tỷ lệ bản đồ



Diện tích khoanh đất trên bản đồ



Từ 1:1000 đến 1:10000



≥ 16 mm2



Từ 1:25000 đến 1:100000



≥ 9 mm2



Từ 1:250000 đến 1:1000000



≥ 4 mm2

(Nguồn: TT 28/ 2014/ BTNMT)



Trường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì

được ghép vào các khoanh đất lớn hơn liền kề. Riêng đối với các đảo có diện

tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫn phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng

kèm theo ghi chú tên đảo (nếu có) mà khơng thực hiện tổng qt hóa.

Loại đất: Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo

mục đích sử dụng đất.

Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ. Trường

hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử

dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm

thành lập bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định

theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất.



5



Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử

dụng đất chính.

Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích các xác định theo Thông

tư số 28/2014/BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai

và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ,

trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ. Nội dung thể

hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:

- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilomet, lưới vĩ tuyến, chú dẫn,

trình bày ngồi khung và các nội dung có liên quan.

- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản đồ

hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế, xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa

giới hành chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấy

chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh. Khi đường địa giới hành chính các

cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.

Trường hợp khơng thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang

quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải

thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý. Trường hợp đang có

tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể

hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên

liên quan.

- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể

hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Ranh giới

các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng

kinh tế, xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp,

khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;

- Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (khơng bao gồm phần

địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng

đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao. Khu vực núi cao có độ dốc lớn

chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng.

- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao,

đầm, phá, thùng đào, sơng, ngòi, kênh, rạch, suối. Đối với biển thể hiện theo



6



đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa

xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì

xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện.

Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngồi đường bờ

bao (phía đối diện với thủy hệ); trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có đê hoặc

đường giao thơng thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp

với thủy hệ; trường hợp thủy hệ khơng có bờ bao và khơng tiếp giáp đê hoặc

đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ.

- Giao thơng và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất của

đường sắt, đường bộ và các cơng trình giao thơng trên hệ thống đường đó theo

u cầu sau:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao

thông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường

mòn tại các xã miền núi, trung du.

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên

xã trở lên; khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ.

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị đường liên huyện trở lên

+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế, xã hội và cả nước biểu

thị từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện.

- Các yếu tố kinh tế, xã hội.

- Các ghi chú, thuyết minh.

2.1.4. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần căn cứ vào:

- Mục đích, yêu cầu khi thành lập.

- Phù hợp với quy hoạch cùng cấp hành chính.

- Kích thước của các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải

biểu thị trên bản đồ.

- Quy mơ diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu.

Căn cứ vào các yêu cầu đặc điểm trên, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

các cấp được lập theo quy định như sau:



7



Bảng 2.2. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Đơn vị hành chính

Cấp xã



Cấp huyện

Cấp tỉnh



Diện tích tự nhiên (ha)

Dưới 120

Từ 120 đến 500

Trên 500 đến 3.000

Trên 3.000

Dưới 3.000

Từ 3.000 đến 12.000

Trên 12.000

Dưới 100.000

Từ 100.000 đến 350.000

Trên 350.000



Tỷ lệ bản đồ

1: 1000

1: 2000

1: 5000

1: 10000

1: 5000

1: 10000

1: 25000

1: 25000

1: 50000

1: 100000

1: 250000

1: 1000000

(Nguồn: TT 28/2014/BTNMT)



Cấp vùng

Cả nước



Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có

hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn

tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.

2.1.5. Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được căn cứ vào:

mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tỷ lệ bản đồ nền; đặc

điểm của đơn vị hành chính; diện tích, kích thước của các khoanh đất; mức độ

đầy đủ, độ chính xác và tin cậy của các nguồn tài liệu hiện có; điều kiện thời

gian, trang thiết bị kỹ thuật cơng nghệ và trình độ của lực lượng cán bộ kỹ thuật

mà lựa chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.

- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, ảnh vệ tinh.

- Phương pháp hiệu chỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước.



8



2.1.5.1. Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở

Đây là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập

bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính

hoặc bản đồ địa chính cơ sở mới được thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay

để khoanh vẽ các khoanh đất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng

hệ thống ký hiệu do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành để xây dựng bản đồ

HTSDĐ. Mục đích chính của phương pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa

độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở

sẽ giúp cho bản đồ HTSDĐ chính xác hơn trong các thơng tin về mặt diện tích,

vị trí khơng gian của các khoanh đất, đảm bảo tính hiện thực so với bên ngồi

thực địa vì bản đồ địa chính có biến động khơng nhiều so với thực tế.

Phương pháp này được áp dụng cho khu vực đã xây dựng được BDĐC sát

với thời điểm thành lập bản đồ HTSDĐ mới và có địa hình bằng phẳng.

* Ưu, nhược điểm của phương pháp:

- Ưu điểm:

+ Thể hiện đầy đủ nội dung ở mức chi tiết tới từng khoảnh đất, thửa đất.

+ Bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên nhưng biến động về đất

đai nên thơng tin có tính thời sự, độ chính xác cao, chất lượng đẩm bảo.

+ Việc thu thập, lấy thông tin từ bản đồ dễ dàng, đầy đủ.

+ Yêu cầu về đầu vào không cao, tiết kiệm thời gian thực hiện, chi phí giá

thành sản phẩm giảm.

+ Kế thừa số liệu điều tra từ bản đồ địa chính, bản đồ địa chính điều tra

tới từng thửa đất, từng hộ.

- Nhược điểm:

+ Một số loại đất không được cập nhật nên phải điều tra cập nhật.

+ Chỉ áp dụng được với khu vực có bản đồ địa chính.

+ Tính thời sự phụ thuộc vào q trình của bản đồ địa chính.

* Quy trình các bước thực hiện:

Bước 1. Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự tốn cơng trình:

- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu.



9



- Xây dựng thiết kế - dự tốn cơng trình

Bước 2. Cơng tác chuẩn bị:

- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.

- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở.

- Lập kế hoạch chi tiết.

- Vạch tuyến khảo sát thực địa.

Bước 3. Công việc ngoại nghiệp:

- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên

bản sao bản đồ nền.

- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện

trạng sử dụng đất lên trên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính

cơ sở.

Bước 4. Biên tập tổng hợp:

- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra; bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa.

- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền.

- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ.

- Biên tập, trình bày bản đồ.

Bước 5. Hoàn thiện và in bản đồ:

- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ.

- In bản đồ.

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ.

Bước 6. Kiểm tra, nghiệm thu:

- Kiểm tra, nghiệm thu.

- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.

2.1.5.2. Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, ảnh vệ tinh

Là phương pháp mới đang được quan tâm nghiên cứu. Phương pháp này

thường được sử dụng khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên quy mơ

lãnh thổ có diện tích lớn và tỷ lệ bản đồ nhỏ.



10



Tiến hành sử dụng các tư liệu như: ảnh đơn, ảnh nắn, bình độ ảnh để điều

vẽ trong phòng kết hợp với điều tra thực tế nhằm nâng cao độ chính xác của các

yếu tố thể hiện trên bản đồ HTSDĐ.

* Ưu, nhược điểm của phương pháp:

- Ưu điểm:

+ Phương pháp được áp dụng hiệu quả đối với những vùng có địa hình

khó khăn, hiểm trở, địa vật phức tạp.

+ Giảm chi phí về nhân lực, tài chính, thời gian so với các phương pháp

khác.

+ Cho phép thể hiện đầy đủ và chi tiết nội dung của bản đồ.

- Nhược điểm:

+ Đòi hỏi phải có sự đầu tư cơ bản về máy móc, trang thiết bị hiện đại và

chi phí bay chụp tương đối lớn.

+ Đòi hỏi kỹ thuật viên phải có trình độ chun mơn cao, hiểu biết chuyên

sâu.

* Quy trình các bước thực hiện:

Bước 1. Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự tốn cơng trình:

- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu

- Xây dựng thiết kế - dự toán cơng trình

Bước 2. Cơng tác chuẩn bị:

- Tiếp nhận, nhân sao bản đồ nền

- Kiểm tra đánh giá chất lượng ảnh

- Lập kế hoạch chi tiết.

Bước 3. Điều vẽ ảnh nội nghiệp:

- Điều vẽ, khoanh định các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên ảnh

- Kiểm tra kết quả điều vẽ, khoanh định các yếu tố nội dung hiện trạng sử

dụng đất trên ảnh.

Bước 4. Công tác ngoại nghiệp:

- Điều tra, đối soát, bổ sung và chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý trên

bản đồ nền

- Điều tra, đối soát kết quả điều vẽ nội nghiệp các yếu tố nội dung hiện trạng

sử dụng đất ở ngoài thực địa và chỉnh lý bổ sung các nội dung còn thiếu.



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×