Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo quy định tại Điều 100, Điều 101, Điều 102 của Luật Đất đai 2013. Điều kiện cấp GCNQSDĐ:

Theo quy định tại Điều 100, Điều 101, Điều 102 của Luật Đất đai 2013. Điều kiện cấp GCNQSDĐ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

đ. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở

thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ

cấp cho người sử dụng đất;

g. Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy

định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng

đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển

quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó khơng có tranh chấp thì

được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của

Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản cơng

nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo

quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê

đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà

chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực

hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có cơng trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của

Luật này và đất đó khơng có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có

đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà

khơng có giấy tờ về quyền sử dụng đất



1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực

thi hành mà khơng có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ

khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,

nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,

vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân

cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khơng có các giấy tờ quy định tại

Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01

tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân

dân cấp xã xác nhận là đất khơng có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng

đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông

thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy

hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 102: Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích

đất sử dụng đúng mục đích.

2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp

GCNQSDĐ được giải quyết như sau:

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất khơng sử dụng, sử dụng khơng đúng

mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban

nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử

dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng

đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông

nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất

mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất

ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất

ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước

khi bàn giao cho địa phương quản lý.



3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê

đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm

thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có đủ các

điều kiện sau đây:

a. Được Nhà nước cho phép hoạt động;

b. Khơng có tranh chấp;

c. Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng

7 năm 2004.

2.2.2.6. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được quy định trong Điều 105- Luật đất đai

2013 như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;

người Việt Nam định cư ở nước ngồi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi

thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao. Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng

cấp cấp GCNQSDĐ.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân,

cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn

liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở,

GCN quyền sở hữu cơng trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử

dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCN

quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu cơng trình xây dựng thì do cơ quan tài

ngun và mơi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2.2.2.7. Trình tự, thủ tục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo Thơng tư 23/2014/TT-BTNMT, trình tự, thủ tục cơng tác cấp

GCNQSDĐ được quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một

(01) bộ hồ sơ gồm có:

- Đơn xin cấp GCNQSDĐ;



- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).

2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:

- Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn

xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp

người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thẩm tra, xác

nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối

với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố

công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện

GCNQSDĐ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm

(15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử

dụng đất (VPĐKQSDĐ) thuộc Phòng Tài ngun và Mơi trường;

- VPĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp

GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối

với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì

làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có

bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế

để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực

hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp

đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa

chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài ngun và Mơi trường;

- Phòng Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy

ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối

với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

- Thời gian thực hiện các công việc không quá năm mươi lăm (55) ngày

làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin

cấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực)

2.2.2.8. Quy trình cấp GCNQSDĐ



Sơ đồ 2. 1. Quy trình đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất

Người sử

dụng đất



Kho bạc

Thông báo nộp tiền

Trao GCN

Trả hồ sơ



Hồ sơ xin cấp GCN



Số liệu địa chính

Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng

đất cấp huyện





quan

thuế

Loại, mức nghĩa vụ



UBND xã



Thẩm tra, x/định ĐK cấp GCN

Cơng khai hồ sơ

Trích lục, trích đo



Trao GCN

Trả hồ sơ



Văn phòng

ĐKQSDĐ

cấp tỉnh



Phòng Tài ngun

và Mơi trường



Kiểm tra hồ sơ

Làm tờ trình



Thơng báo lập hồ sơ



UBND cấp

huyện



Ký GCN



2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ

2.3.1. Tình hình cơng tác cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam.

Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho

công tác quản lý nhà nước về đất đai. Thấy được tầm quan trọng của công tác

này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn

đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới. Chính phủ đã có nhiều chính

sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ song vẫn còn chậm đặc biệt là đất ở

đơ thị.

Tính đến ngày 30/6/2016, cả nước đã cấp được 36,000 triệu giấy chứng

nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứng

nhận của cả nước, tăng 2,0% so với năm 2015.

Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích 106.200

ha, đạt 80,3%. Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó

10 tỉnh đạt thấp dưới 70%.

Về đất ở nông thôn:Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện tích

465.900 ha, đạt 85,0%. Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong

đó có 9tỉnh đạt thấp dưới 70%.

Về đất chuyên dùng:Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích

483.730 ha, đạt 64,0%. Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%; trong

đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%.

Về đất sản xuất nông nghiệp:Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy với diện

tích 8.147.100 ha, đạt 82,9%. Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh đạt dưới 85%;

trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%.

Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích

10.357.400 ha, đạt 86,1%. Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới

85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%. ( theo nguồn: báo điện tử vietnam.net)

2.3.2. Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa

bàn tỉnh Ninh Bình.

Theo tổng hợp của sở Tài ngun và Mơi trường, tỉnh Ninh Bình đã cơ bản

hồn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia

đình, cá nhân được giao đất. Sau khi thực hiện chính sách dồn thửa đổi ruộng,

các địa phương đã thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các

hộ gia đình, cá nhân. Tính đến năm 2016, tỉnh Ninh Bình đã cấp trên 11.400



Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tổng số diện tích đất

được cấp là trên 370 ha, gồm: 58 Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho

các tổ chức và cơ sở tôn giáo; 11.380 Giấy Chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá

nhân. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối

quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây cũng là cơ sở pháp

lý bảo vệ các quyền hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ hội cho người sử

dụng đất có điều kiện đầu tư khai thác sử dụng đất có hiệu quả. Đến nay, tồn

tỉnh có trên 435.500 thửa đất đã kê khai đăng ký và được cấp lần đầu, cấp đổi,

cấp lại Giấy Chứng nhận với diện tích gần 93.000 ha, trong đó: hơn 5.000 Giấy

Chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho các tổ chức, với diện tích là trên 32.700

ha (đạt tỷ lệ 89% so với diện tích cần cấp) và gần 429.500 Giấy Chứng nhận

quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích là hơn 60.100 ha

(đạt 90% so với diện tích cần cấp).

Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều trường hợp chưa được cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất do những nguyên nhân cơ bản như: Tranh chấp

đất đai vẫn thường xuyên xảy ra, đất đai sử dụng không đúng mục đích, khơng

đúng phạm vi, ranh giới được giao…

Để tiếp tục hồn thành cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong những năm tới

UBND tỉnh cần chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường cùng địa chính cấp huyện,

thị trấn phối hợp với các ban ngành khác tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp

GCNQSDĐ. Việc tuyên truyền để người dân hiểu được quyền và trách nhiệm

của mình trong việc cấp GCNQSDĐ vẫn phải tiếp tục được đẩy mạnh. Tăng

cường thanh tra, kiểm tra giải quyết triệt để các vấn đề liên quan tới tranh chấp

đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất đai trái pháp luật. ( Theo

nguồn: ninhbinh.gov.vn ).



PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

3.1.1. Mục tiêu khái quát

Trên cơ sở đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện n

Mơ, tỉnh Ninh Bình, đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấp

GCNQSDĐ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện n Mơ giai

đoạn 2014- 2016.

- Khái qt trình tự, thủ tục công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn.

- Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ

phục vụ công tác quản lý nhŕ nước về đất đai, giải quyết khó khăn trong cơng tác

cấp GCN trên địa bàn huyện Yên Mô.

3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Tình hình cấp GCNQSDĐ tại địa bàn huyện n Mơ, tỉnh Ninh Bình.

- Phạm vi khơng gian: tiến hành trên địa bàn huyện n Mơ, tỉnh Ninh

Bình

- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2014- 2016.

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện n Mơ, tỉnh Ninh

Bình

- Đánh giá hiện trạng và biến động đất đai của phường;

- Trình tự cấp GCNQSDĐ tại huyện n Mơ,tỉnh Ninh Bình;

- Kết quả cơng tác cấp GCNQSDĐ tại huyện n Mơ,tỉnh Ninh Bình;

- Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ

phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình thực tế

tại địa phương.



3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Tôi lựa chọn huyện Yên Mô làm điểm nghiên cứu bởi lý do sau:

Huyện n Mơ, tỉnh Ninh Bình được đánh giá là địa phương có điều kiện

thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội. Hiện nay, công tác cấp GCNQSDĐ trên

địa bàn phường đang ngày càng được quan tâm, chú trọng;

Hầu hết diện tích đất trên địa bàn phường đã được đo đạc, thành lập bản đồ

địa chính và được cấp GCNQSDĐ. Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một

số bất cập trong cơng tác cấp GCNQSDĐ gây tồn đọng, chưa cấp được GCN

cho người dân như tranh chấp đất đai, sai lệch diện tích khi đo đạc…

3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Để hồn thiện đề tài nghiên cứu, tơi tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu

từ UBND huyện Yên Mơ, tỉnh Ninh Bình:

- Số liệu hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của huyện Yên Mô,

tỉnh Ninh Bình.

- Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức

thực hiện các văn bản của UBND phường;

- Kết quả thống kê và kiểm kê diện tích đất đai;

- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Yên Mô, tỉnh Ninh

Bình:

3.4.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, sắp xếp

lựa chọn những thông tin phù hợp với đề tài và sử dụng phần mềm Excel để

phân tích, tổ hợp và xử lý số liệu điều tra thu thập được.

3.4.4. Phương pháp chuyên gia

Phương pháp dựa trên cơ sở thu thập, tham khảo ý kiến của các chuyên gia

trong lĩnh vực có liên quan, các nhà lãnh đạo, các cán bộ chuyên viên trong lĩnh

vực quản lý đất đai và các thầy cô giáo giảng dạy về chuyên ngành quản lý đất đai.



PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.

4.1.1. Vị trí địa lý

n Mơ nằm ở phía Tây Nam tỉnh Ninh Bình có tọa độ địa lý từ 20°03΄44˝

đến 20°03΄44˝ Vĩ độ Bắc và từ 105°55΄05˝ đến 106°03΄50˝ Kinh độ Đơng. Địa

giới hành chính được xác định:

Phía Bắc giáp huyện Hoa Lư;

Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa;

Phía Đơng giáp huyện Kim Sơn;

Phía Tây giáp thị xã Tam Điệp.

n Mơ cách Thành phố Ninh Bình khoảng 15 km về phía Nam, trên địa

bàn huyện có tuyến giao thơng quan trọng là Quốc lộ 1A , tỉnh lộ ĐT 480, ĐT

480B, ĐT 480C, ĐT 480D chạy qua nhiều xã trong huyện và tuyến đường sắt

Bắc - Nam chạy qua phía Bắc huyện từ cầu Vó đến cầu Ghềnh dài 2,04 km. Trên

địa bàn huyện còn có hệ thống sơng: sơng Vạc, sơng Ghềnh, sơng Trinh Nữ,

sơng Thắng Động, sơng Bút …Nhìn chung hun n Mơ có hệ thống giao

thơng thủy bộ thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

4.1.2. Địa hình, địa mạo

Địa hình khơng bằng phẳng được phân tách thành 2 vùng cụ thể:

- Vùng đồi núi: Nằm ở phía Tây, Tây Nam huyện n Mơ, diện tích tồn

vùng khoảng 1.902 ha (chiếm 13,20% tổng diện tích tự nhiên) tập trung ở các

xã: Yên Thắng, Yên Đồng, n Thành… có khả năng phát triển nơng nghiệp kết

hợp với việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chăn ni

gia súc (trâu, bò, dê…) và trồng rừng.

- Vùng đồng bằng: Diện tích khoảng 12.506 ha (chiếm 86,80% tổng diện

tích tự nhiên), đất đai chủ yếu là đất phù sa không được bồi. Tiềm năng phát

triển của vùng là nông nghiệp (trồng lúa rau màu và cây công nghiệp ngắn

ngày), công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, phát triển làng nghề truyền

thống và các loại hình dịch vụ.



4.1.3. Khí hậu

Khí hậu huyện n Mơ cũng như các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông

hồng có khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, gió mùa, có mùa

đơng lạnh nhưng còn ảnh hưởng nhiều của khí hậu ven biển, rừng núi so với

điều kiện trung bình cùng vĩ tuyến; thời kỳ đầu của mùa đơng tương đối khơ,

nửa cuối thì ẩm ướt, mùa hạ thì nóng ẩm, nhiều mưa bão, thời tiết hàng năm chia

thành bốn mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu, đơng.

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất

là tháng 1 khoảng 13-15 0C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là tháng 7 vào

khoảng 28,5oC.

4.1.4. Thủy văn

Hệ thống sơng ngòi trên huyện n Mô với nhiều sông nhỏ và kênh rạch,

và các sông như: sông Vạc, sông Càn, sông Ghềnh, sông Bút, sông Đằng, sông

Thắng Động.

Hệ thống hồ chứa nước trên địa bàn huyện có một số hồ chứa nước có tác

dụng chống lũ và cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, nuôi thủy sản như hồ

Yên Thắng 150 ha và hồ Yên Đồng 400 ha.

4.1.5 Các nguồn tài nguyên

4.1.5.1.Tài nguyên đất

Huyện Yên Mơ có tổng diện tích đất tụ nhiên là 14474,22 ha được chia

thành 4 nhóm đất chính với 11 loại đất cụ thể là: nhóm đất phù sa, nhóm đất

glây, nhóm đất đen, nhóm đất xám.

4.1.5.2. Tài nguyên nước

*Tài nguyên nước mặt

Với hệ thống sông và kênh rạch như đánh giá ở trên thì huyện còn có 02 hồ

chứa nước, diện tích 542 ha.

*Tài ngun nước ngầm

Hiện chưa có số liệu khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện, nhưng

hiện tại hệ thống nước ngầm đã bước đầu được khai thác, phục vụ cho sinh hoạt

của nhân dân ở một số xã: Yên Thắng, thị trấn Yên Thành, Yên Phong….

4.1.5.3. Tài nguyên rừng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo quy định tại Điều 100, Điều 101, Điều 102 của Luật Đất đai 2013. Điều kiện cấp GCNQSDĐ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×