Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hoàng Oanh



Khi một nút được bấm, hai tần số mô tả chữ số được phát ra và được gửi một

cách đồng thời. Đặc biệt là hai âm thanh này không cùng âm, tức là tần số của âm

thanh này khơng có cùng ước số chung với âm thanh kia, điều này để tránh sự nhầm

lẫn vơ tình với âm hiệu nói, sự phân tách rõ ràng giữa hai loại này là rất cần thiết. Ví

dụ như hai tần số 750 và 500 là hai tần số không thể kết hợp thành tín hiệu DTMF vì

có cùng ước số chung là 250, hai tần số này là hai âm thanh cùng âm.

Keypad chuẩn là một ma trận chữ nhật gồm ba cột và bốn hàng (3x4) tạo nên

tổng cộng là 12 phím nhấn: trong đó có 10 phím cho chữ số (từ 0 đến 9), hai phím đặc

biệt là ‘*’ và ‘#’. Mỗi hàng trên bàn phím bấm được gán cho một tần số tín hiệu thấp,

mỗi cột được gán cho tần số tín hiệu cao. Mỗi một phím sẽ có một tín hiệu DTMF

riêng được tổng hợp bởi hai tần số tương ứng với hàng và cột mà phím đó đang đứng.

Những tần số này đã được lựa chọn cẩn thận sao cho có lợi cho việc thiết kế bộ lọc và

dễ dàng truyền đi trên đường dây điện thoại.



Hình 2.2: Bàn phím chuẩn 12 nút

Ngày nay, người ta còn cho thêm một vài phím để tạo nên bảng mã được nằm

trong một ma trận (4x4) với mỗi hàng miêu tả bằng một tần số thấp và mỗi cột miêu tả

bằng một tần số cao.



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 6



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hồng Oanh



Hình 2.3: Bàn phím mở rộng 16 phím

2.1.1.3. IC MT8870 thu tín hiệu DTMF



Hình 2.4: IC thu DTMF MT8870

* Định nghĩa các chân như sau:

- PIN 1 (IN+) Non- Investing op-amp: Ngõ vào không đảo.

- PIN 2 (IN-) Investing op-amp: Ngõ vào đảo.

- PIN 3 (GS) Gain Select: Giúp truy xuất ngõ ra của bộ khuếch đại vi sai đầu

cuối qua điện trở hồi tiếp.

- PIN 4 (Vref ) Reference Voltage: Ngõ ra (Thông thường bằng VDD/2).

- PIN 5 (INH) Inhibit: Ngõ vào (Khi chân này ở mức logic cao thì khơng nhận

được ký tự A,B,C ở ngõ ra).



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 7



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hoàng Oanh



- PIN 6 ( PWDN) Power down: Ngõ vào tác động mức cao (Khi chân này tác

động thì sẽ cấm mạch dao động và IC 8870 hoạt động).

- PIN 7 (OSC 1): Clock ngõ vào MHz

- PIN 8 (OSC 2): Clock ngõ ra (Nối hai chân 7 và 8 với thạch anh 3.579545

MHz, để tạo một mạch dao động nội).

- PIN 9 (Vss): Nối GND.

- PIN 10(TOE) Three Stage Output Enable: Ngõ vào, Ngõ ra Q1-Q4 hoạt động

khi TOE ở mức cao.

- PIN 11-14 từ Q1-Q4: Ngõ ra (khi TOE ở mức cao các chân này cung cấp mã

tương ứng với các cặp Tone dò tìm được theo bảng chức năng. Khi TOE ở mức thấp

dữ liệu ngõ ra ở trạng thái trở kháng cao).

- PIN 15 (STD) Delayed Steering: Ngõ ra, ở mức cao khi gặp tần số Tone đã

được ghi nhận và gõ ra chốt thích hợp, trở về mức thấp khi điện áp trên ST/GT nhỏ

hơn điện áp ngưỡng VTST.

- PIN 16 (EST): Early Steering (ngõ ra), chân này lên mức [1] khi bộ thuật toán

nhận được cặp tone và trở về mức[0] khi mất Tone.

- PIN 17 (ST/GT): Steering Input /Guard tune output (ngõ ra), khi điện áp Vc lớn

hơn VTST thì ST sẽ điều khiển dò tìm cặp Tone và chốt ngõ ra.

- PIN 18 (VDD): Điện áp cung cấp, thường là +5V.

IC nhận tín hiệu DTMF từ đường điện thoại qua chân 2 (IN -), sau khi thực hiện

giải mã nó đưa dữ liệu ra 4 chân (từ chân 11 đến chân 14) dưới dạng 4 bit nhị phân.



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 8



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hồng Oanh



Hình2.5: Sơ đồ khối của MT8870



Hình 2.6 Bảng trạng thái MT8870:

SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 9



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hoàng Oanh



Mạch Test thử với MT8870:



Hình 2.7: Sơ đồ mạch test thử với IC MT8870

Khi không bấm nút:

TOE: Logic 0

Q3: Logic 0

Q2: Logic 0

Q1: Logic 0

Khi bấm và giữ nút ‘1’:

TOE: Logic 1

Q4: Logic 0

Q3: Logic 0

Q2: Logic 0

Q1: Logic 1

Thả nút ‘1’:

SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Tồn



Trang 10



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hoàng Oanh



TOE: Logic 0

Q4: Logic 0

Q3: Logic 0

Q2: Logic 0

Q1: Logic 1

Khi bấm và giữ nút ‘2’:

TOE: Logic 1

Q4: Logic 0

Q3: Logic 0

Q2: Logic 1

Q1: Logic 0

Thả nút ‘2’:

TOE: Logic 0

Q4: Logic 0

Q3: Logic 0

Q2: Logic 1

Q1: Logic 0

Khi bấm số điện thoại thì STD có mức logic là ‘1’, còn khi ta khơng bấm thì

STD có mức logic là ‘0’. Còn các chân Q1, Q2, Q3, Q4 là mã BCD của số điện thoại.



2.2. ULN 2803A

2.2.1 Giới thiệu

- Có chức năng khuếch đại tín hiệu lên cấp

cho role 12v.

- ULN2803 là tổ hợp của 7 mạch

Darlington được tích hợp lại. Nó được



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Tồn



Trang 11



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hoàng Oanh



dùng rộng dãi trong các ứng dụng điều khiển động cơ, Led,…

- Mỗi một kênh của UNL2803 có thể cho dòng đi qua tối đa 0.5A

- Sơ đồ chân



Hình 2.8 Sơ đồ chân ULN2803



Hình 2.9 Sơ đồ mạch mỗi kênh ULN2803A

- Chú ý:

+ Nếu nhìn thống qua sơ đồ chân của UNL2803 thì ta nhầm sang đây là IC đảo

( NOT). Nhưng thực tế nó khơng phải vậy.

+ Đây là 1 mạch đệm cơng suất. Khi Input = 1; thì Output =0; còn khi Input =0,

Output khơng xác định. Nó dùng tâng buffer cho VĐK.



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 12



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hồng Oanh



2.2.2 Modun ULN2803



Hình 2.10: Modul ULN2803

2.3. RELAY

2.3.1. Relay là gì ?

Từ rơ-le là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (cụ thể là tiếng Pháp) nên trong từ

đó khơng bao hàm ý nghĩa gì nhiều. Vì vậy, ta sẽ khơng phân tích rơ-le là gì thơng qua

tên gọi của nó.

Rơ-le là một cơng tắc (khóa K). Nhưng khác với công tắc ở một chỗ cơ bản, rơle được kích hoạt bằng điện thay vì dùng tay người. Chính vì lẽ đó, rơ-le được dùng

làm cơng tắc điện tử! Vì rơ-le là một cơng tắc nên nó có 2 trạng thái: đóng và mở.



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 13



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hồng Oanh



Hình 2.11 Một module relay kiểu mẫu

2.3.2. Các loại rơ-le và cách xác định trạng thái của nó

Trên thị trường chúng ta có 2 loại module rơ-le: module rơ-le đóng ở mức

thấp (nối cực âm vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng), module rơ-le đóng ở mức cao (nối

cực dương vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng). Nếu so sánh giữa 2 module rơ-le có cùng

thơng số kỹ thuật thì hầu hết mọi linh kiện của nó đều giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ

cái transistor của mỗi module. Chính vì cái transistor này nên mới sinh ra 2 loại

module rơ-le (có 2 loại transistor là NPN - kích ở mức cao, và PNP - kích ở mức thấp).



Hình 2.12 Module relay kích ở mức cao



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Tồn



Trang 14



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hoàng Oanh



Hình 2.13 Module relay kích ở mức thấp

2.3.3. Thơng số của một module Relay

Một module rơ-le được tạo nên bởi 2 linh kiện thụ động cơ bản là rơ-le và

transistor, nên module rơ-le có những thơng số của chúng.



Hình 2.14 Thơng số của một module relay



SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 15



Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại



GVHD:Th.s Trần Thị Hoàng Oanh



- 10A - 250VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu

điện thế <= 250V (AC) là 10A.

- 10A - 30VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu

điện thế <= 30V (DC) là 10A.

- 10A - 125VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu

điện thế <= 125V (AC) là 10A.

- 10A - 28VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu

điện thế <= 28V (DC) là 10A.

- SRD-05VDC-SL-C: Hiện điện thế kích tối ưu là 5V.



2.4. IC LM7805



Hình 2.15 Hình ảnh LM7805

Các kiến thức cơ bản về LM7805:

-Dòng cực đại có thể duy trì 1A.

-Dòng đỉnh 2.2A.

-Cơng suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W

-Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W

công suất tiêu tán trên ổn áp nối tiếp được tính như sau:

Pd = (Ui - Uo) * I

Trong đó:

SVTH: Nguyễn Đình Cừ - Nguyễn Trung Toàn



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×