Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.3: Biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2016

Bảng 4.3: Biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

976,88

806,68

170,20

2.2 Đất chuyên dùng

CDG

30.646,31

30.204,98

811,33

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

208,26

107,97

100,29

2.2.2 Đất q́c phòng

CQP

3.311,84

3.309,85

1,99

2.2.3 Đất an ninh

CAN

179,83

156,91

22,92

Đất xây dựng công trình sự

DSN

1.281,54

1.180,62

100,92

2.2.4 nghiệp

Đất sản xuất, kinh doanh phi

CSK

3.183,38

3.078,57

104,81

2.2.5 nông nghiệp

2.2.6 Đất có mục đích công cộng

CCC

22.481,46

22.371,06

110,40

2.3 Đất cơ sở tơn giáo

TON

15,78

15,08

0,70

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

33,66

33,16

0,50

Đất làm nghĩa trang, nghĩa

NTD

2.189,67

2.199,70

-10,03

2.5 địa, nhà tang lễ, NHT

Đất sông, ngòi, kênh, rạch,

SON

5.696,64

5.715,95

-19,31

2.6 śi

2.7 Đất có mặt nước chun dùng MNC

75,89

77,34

-1,45

2.8 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,48

0,62

-0,14

3 Đất chưa sử dụng

CSD

19.152,4

19.276,43

-124,03

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

1.946,08

2.046,10

-100,02

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

6.984,92

6.904,91

80,01

3.3

Núi đá không có rừng cây

NCS

10.221,4

10.325,42

-104,02

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hòa Bình, 2016)

Từ bảng biến đợng diện tích theo mục đích sử dụng trên ta nhận thấy diện

tích năm 2010 tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 459.037,07 ha,

đến năm 2015 tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên là 459.062,48 ha, tăng

25,41 ha so với năm 2010. Cụ thể:

+ Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp giảm 407,36 ha so với năm 2010.

+ Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 556,80 ha so

với năm 2010.

+ Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng năm giảm 124,03 ha so

với 2010.

Theo Báo Cáo kết quả thống kê đất đai (2016), diện tích tự nhiên 2016

tăng 25,41 ha so với năm 2010 nguyên nhân chủ yếu do:

- Đất nông nghiệp giảm mạnh do chuyển sang các mục đích phi nông

nghiệp để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Với việc giảm ở hầu

35



hết các loại đất trong đất nông nghiệp đặc biệt là diện tích đất trồng lúa nên

không nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

- Đất phi nông nghiệp tăng liên tục trong cả thời kỳ để đáp ứng cho các

mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ

thuật, hạ tầng xã hội, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn,... Diện tích tăng

chủ yếu là đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích

công cộng.

- Đất chưa sử dụng giảm nhanh trong cả thời kỳ, đây là kết quả rất tích

cực trong công tác, quản lý sử dụng đất của tỉnh trong những năm qua.

4.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH HỊA BÌNH

Qua tìm hiểu, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Hòa

Bình trong Quyết định 2485/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình ngày 30/9/2016 về việc

công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở

TN&MT tỉnh Hòa Bình giớng với trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất được quy định trong Quyết định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng

nhận quyền sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.



36



4.3.1. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa

bàn tỉnh Hòa Bình



37



4.3.2. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người

Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài,

cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

tỉnh Hòa Bình



4.3.3. Đánh giá cơng tác cấp GCNQSDĐ tỉnh Hòa Bình

4.3.3.1. Kết quả cấp GCNQSDĐ đới với các loại đất chính trên địa bàn tỉnh

Hòa Bình

a, Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất nơng nghiệp

Cơng tác giao đất và CGCNQSDĐ sản xuất nông nghiệp là một chủ

trương lớn của Đảng và Nhà nước vừa quan trọng, vừa cấp bách trong công

cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy việc giao đất, cấp GCNQSDĐ sản

xuất nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ hàng đầu hiện nay của cấp chính

38



quyền địa phương, ở tỉnh Hòa Bình, hầu hết đất sản xuất nông nghiệp là đất

ruộng đã giao cho các hộ gia đình quản lý và sử dụng ổn định nên công tác cấp

GCNQSD gặp nhiều thuận lợi. Tình hình cấp GCN được thể hiện chi tiết ở các

bảng sau:

Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất sản xuất nơng nghiệp tại tỉnh

Hòa Bình ( tính đến ngày 31/12/2016)

STT



Tên thành

phố, huyện



DT cần

cấp (ha)



1

2

3

4

5

,,6

7

8

9

10

11



Thành Phố

Lương Sơn

Kỳ Sơn

Đà Bắc

Cao Phong

Tân Lạc

Mai Châu

Lạc Sơn

Lạc Thủy

Kim Bôi

Yên Thủy

Tổng



DT cấp GCN

DT đã ký Tỷ lệ

(ha)



957,12

8.658,57

7.673,59

9.165,24

8.308,31

9.310,63

8.806,52

8.461,53

9.405,08

8.653,14

9.271,41

88.671,1



889,67

7.716,41

6.971,87

8.423,07

7.563,46

8.568,76

8.165,23

7.819,67

8.963,21

7.841,31

8.829,54

81.752,2



4



0



Tỷ lệ



Số lượng cấp GCN

Cần

Đã cấp Tỷ lệ



đã ký



chưa



cấp



(%)







(giấy)



92,95

89,11

90,85

91,90

91,03

92.03

92,71

92,41

95,28

90,61

95,23

92,19



(%)

7,05

10,89

9,15

8,10

8,97

7,97

7,29

7,59

4,72

9,39

4,77

7,81



2.986

25.992

24.680

26.543

25.700

26.854

26.021

25.989

26.989

25.970

26.792

264.51



2.653

24.357

23.421

25.180

24.023

25.570

24.520

24.564

25.922

24.440

25.723

250.37



6



3



(giấy)



đã ký

(%)

88,84

93,70

94,89

94,86

93,47

95,21

94,23

94,51

96,04

94,10

96,01

94,16



(Nguồn: Chi cục quản lý đất đai tỉnh Hòa Bình)

Đới với đất sản x́t nơng nghiệp đã đạt được tỷ lệ DT cấp GCNQSDĐ

đạt kết quả khá cao trên 90% và tương đối đồng đều nhau. Tính đến năm 2016

tỉnh Hòa Bình đã cấp được 250.373 GCN cho các tổ chức và hộ gia đình sử

dụng đất sản xuất nông nghiệp trên tổng số 264.516 GCN đạt 94,16% và đã cấp

được 81.752,2 ha trên tổng số 88.671,14 ha cần cấp đạt 92,19%. Tổng hợp kết

quả cấp GCNQSDĐ sản x́t nơng nghiệp tỉnh Hòa Bình cụ thể như sau:

+ Có 2/11 huyện có tỷ lệ diện tích đã được cấp GCNQSDĐ sản xuất nông

nghiệp trên 95%.

+ Có 8/11 huyện có tỷ lệ diện tích đã được cấp GCNQSDĐ sản xuất nông

nghiệp đạt từ 90% - 95%.



39



+ Có 1/11 huyện có tỷ lệ diện tích đã được cấp GCNQSDĐ sản xuất nông

ngiệp đạt dưới 90% là huyện Lương sơn (89,11%).

Tính đến năm 2016, tỉnh đã cấp được 92,19% diện tích đất sản xuất nông

nghiệp. Nhìn chung diện tích đất sản xuất nông nghiệp phần lớn đã giao cho các

hộ nông dân, các tổ chức,..và đang dần được sử dụng theo hướng sản xuất hàng

hóa. Các huyện đã dần xác định được cây, con chủ lực kết hợp với các biện pháp

kỹ thuật hợp lý vừa có tác dụng bảo vệ đất, vừa phát huy được khả năng lao

động, vốn đầu tư nên năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi ngày càng tăng.

Tuy nhiên vẫn còn mợt sớ hụn trên địa bàn tỉnh có tỷ lệ diện tích được

cấp GCNQSDĐ chưa cao do diện tích đất nông nghiệp manh mún, phân tán nhỏ

lẻ, vẫn xảy ra tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất gây khó khăn cho việc cấp

GCN. Nhiều người dân còn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nên tình

hình sử dụng đất biến động nhiều, ngoài ra chính sách dồn điền đổi thửa đã làm

cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng diện tích đất nông nghiệp có diện

tích tăng lên. Nhiều GCNQSDĐ của hộ dân cấp đại trà có biến động lớn về hình

thể, bị sai thửa, sai vị trí, thửa đất của người này nhưng tên người khác; khi

người dân hay tổ chức là thủ tuc cấp đổi, cấp lại phải tiến hành đo đạc, vừa tốn

thời gian và chi phí. Mặt khác, GCNQSDĐ đã thế chấp vay vốn Ngân hàng,

người dân chưa có điều kiện thanh toán hợp đồng, rút GCN để làm thủ tục đổi

nên không cấp đổi được,...Đây cũng một trong những nguyên nhân chính ảnh

hưởng đến tiến độ cấp GCNQSDĐ.

Vì vậy UBND tỉnh cũng như Sở TN&MT cần đưa ra những chỉ tiêu mới

về cấp GCNQSDĐ cho các huyện trong những năm tới.

b, Tình hình cấp GCNQSD đất lâm nghiệp

Đối với đất lâm nghiệp ở các huyện diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu là

đất rừng sản xuất. Được sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh cùng sự phối hợp

của các ban ngành có liên quan, Sở TN&MT tỉnh đã tổ chức phân công lực

lượng nhằm đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho

các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện nhanh nhất. Trong

những năm qua tỉnh đạt được kết quả như sau:



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.3: Biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×