Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ cả nước tính đến 31/12/2013

Bảng 2.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ cả nước tính đến 31/12/2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.

3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Từ 02/2017 – 5/2017.

3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, KT – XH ảnh hưởng đến việc sử dụng đất trên địa

bàn tỉnh Hòa Bình.

- Tình hình sử dụng đất và biến đợng đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Hòa Bình.

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân trong công

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Đề x́t mợt sớ giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa

bàn tỉnh Hòa Bình.

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Phương pháp này được dùng để điều tra, thu thấp số liệu có sẵn

liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã được công bố tại Sở TNMT: Báo cáo

kết quả thống kê đất đai năm 2016 tỉnh Hòa Bình; báo cáo kết quả cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất năm 2010, 2014, 2016; Qút Định 2485/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình

về việc cơng bớ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng

quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.

3.5.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Từ các tài liệu số liệu thu thập được về công tác cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất tại tỉnh Hòa Bình sử dụng

24



phần mềm Microsoft Excel 2010 để tiến hành tổng hợp, phân tích, nhận xét,

đánh giá và xử lý số liệu

3.5.3. Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp chưng cầu ý kiến của các chuyên gia đưa lại, là sự huy

động trình độ uyên bác, thành thạo về chuyên môn, phong phú về kinh nghiệm

thực tiễn và khả năng nhạy cảm về tương lai của các nhà đầu ngành.



25



PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN



4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý

Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc, tiếp giáp với vùng đồng

bằng sông Hờng (TP Hòa Bình cách trung tâm thủ đơ Hà Nội 73 km, cách sân

bay quốc tế Nội Bài 93 km và cách cảng biển Hải phòng 170 km). Tỉnh Hòa

Bình nằm ở tọa đợ địa lý từ 20 o39’ đến 21 o08’ vĩ độ Bắc; 104 o 48’ đến

104 o51’ kinh đợ Đơng.



Hình 4.1. Sơ đờ hành chính tỉnh Hòa Bình

Địa giới hành chính tỉnh được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ;

- Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam và Ninh Bình;

- Phía Đông giáp thành phố Hà Nội;

- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Thanh Hóa.

26



Hòa Bình có diện tích tự nhiên 459.062,52 ha, chiếm 1,39% diện tích cả

nước bao gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện.

Vị trí của Hòa Bình có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội và hợi

nhập kinh tế q́c tế

4.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Đặc điểm nổi bật của địa hình Hòa Bình là vùng núi cao, chia cắt phức

tạp, độ dốc lớn theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chia thành 02 vùng rõ rệt:

+ Địa hình vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc, chiếm 43,8% diện tích của

tỉnh, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn.

+ Địa hình vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, chiếm 56,2% diện tích của

tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt và ít hiểm trở so với vùng cao.

- Địa mạo: So với các tỉnh tḥc vùng Tây Bắc thì Hòa Bình có độ dốc tương

đối thấp hơn, kết quả xác định cấp độ dốc trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh.

4.1.1.3. Khí hậu

Do nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, nên khí hậu

của tỉnh Hòa Bình là khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có hai mùa rõ rệt,

mùa nóng (mưa nhiều) từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít)

từ tháng 11 đến cuối tháng 3 năm sau.

Đặc điểm khí hậu của Hòa Bình phù hợp phát triển nông nghiệp đa dạng,

cho phép gieo trồng nhiều vụ trong năm, đảm bảo năng suất cao với các cây

trồng, nhiệt đới, á nhiệt đới; ở khu vực núi cao có thể phát triển cây trồng có

nguồn gốc ôn đới.

4.1.1.4. Thủy văn

Chế độ thủy văn của tỉnh ảnh hưởng bởi hệ thống sông, suối, hồ đập trên

địa bàn. Hệ thống sơng ngòi trên địa bàn tỉnh phân bớ tương đới dày và đồng đều

ở các huyện.

Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15.000 km 2, chảy qua

các huyện Mai Châu, Ðà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong, thành phớ Hòa Bình và

hụn Kỳ Sơn với tổng chiều dài là 151 km. Ngoài ra còn có các sông chảy

trên địa bàn tỉnh như sông Bưởi bắt nguồn từ xã Phú Cường, huyện Tân Lạc,

27



dài 55 km.

Ngoài hồ Hòa Bình, trên địa bàn tỉnh còn có hờ Đờng Chanh, hồ Re,...

đảm bảo tích trữ nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên

a, Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh năm 2016 là 459.053,46 ha, bao gồm:

đất nông nghiệp 387.314,50 ha (chiếm 84,37% diện tích tự nhiên), đất phi nông

nghiệp 52.595,58 ha (chiếm 11,37% diện tích tự nhiên) và đất chưa sử dụng

19.152,40 ha (chiếm 4,70% diện tích tự nhiên).

b, Tài ngun nước

Ng̀n nước mặt ở tỉnh Hòa Bình chủ yếu là từ các sông chính (sông Đà,

sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi,...) chảy qua địa bàn tỉnh và trên 500 hồ chứa

thủy lợi, khoảng 1.300 ha ao hồ nhỏ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của

nhân dân.

Nhìn chung ng̀n tài ngun nước của Hòa Bình khá dồi dào, có khả

năng đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất và đời sống của nhân dân, tuy nhiên trong

quá trình sử dụng cần tiết kiệm nước, có các giải pháp khai thác hợp lý và phù

hợp với điều kiện của nguồn nước ở từng khu vực.

c, Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 diện tích đất rừng tỉnh Hoà Bình

có 296.454,91 ha, chiếm 69,57% diện tích tự nhiên; trong đó đất rừng sản xuất có

153.514,19 ha (chiếm 33,44% diện tích tự nhiên), rừng đặc dụng có 28.538,12

ha (chiếm 6,21% diện tích tự nhiên) và rừng phòng hợ có 114.402,65 ha (chiếm

29,92% diện tích tự nhiên).

Hệ thực vật rừng khá phong phú với thảm thực vật rừng thường xanh

nhiệt đới và á nhiệt đới.

d, Tài ngun khống sản

Hòa Bình có nhiều loại khoáng sản, trong đó đã có một số loại đã được khai thác

như than, Amiăng, đá vôi, sét, nước khoáng,...



28



Nước khoáng, nước nóng: Nguồn nước khoáng phong phú cũng là thế

mạnh đối với việc phát triển du lịch của Hoà Bình, trong đó đáng kể nhất là suối

nước khoáng Kim Bôi thuộc địa phận xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi..

Thế mạnh về khoáng sản của tỉnh là đá để sản xuất vật liệu xây dựng,

nguyên liệu sản xuất xi măng, nước khoáng khai thác với quy mô công nghiệp.

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Bảng 4.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đơn vị tính: giá trị (tỷ đồng), cơ cấu (%)

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013

36.201,4



2014



2015



2016

47.465,03



Giá trị sản xuất



28.603,90 32.041,43



Nông lâm thuỷ sản



8.133,05

12.487,1



Công nghiệp, xây dựng

Dịch vụ



8

7.983,67



Cơ cấu (%)

Nông lâm thuỷ sản

Công nghiệp, xây dựng

Dịch vụ



8.770,34

14.255,02

9.016,07



1

9.005,61

16.864,9

7

10.330,8



41.283,36 44.796,62

9.791,21



10.282,76 11.003,54

23.056,48

19.953,57 22.164,12

11.538,58 12.349,74



13.405,01



3

100

100

100

100

100

100

28,43

27,37

24,88

23,72

22,95

23,18

43,66

44,49

46,58

48,33

49,48

48,57

27,91

28,14

28,54

27,95

27,57

28,25

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2016)



Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng

các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản.

Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công

nghiệp, tuy nhiên tăng chủ yếu ở các ngành công nghiệp quy mô vừa và nhỏ,

hoạt động chưa tập trung và công nghiệp sử dụng nhiều lao động. Nền kinh tế

của tỉnh chưa chuyển dịch theo hướng công nghiệp hiện đại, phát triển các lĩnh

vực sản xuất theo chiều sâu và dịch vụ chất lượng cao..

Cơ cấu kinh tế vùng của tỉnh hình thành chưa rõ nét trong quy hoạch và kế

hoạch phát triển do các chính sách và đầu tư có trọng điểm cho phát triển vùng

chưa được chú trọng; quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hợi

29



còn chậm, chưa theo kịp với tiến đợ phát triển.

4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a, Dân số

- Dân số trung bình năm 2016 là 827.598 người, chiếm 0,90% dân sớ của cả

nước (tỉnh Hòa Bình có dân số lớn thứ 2 trong vùng Tây Bắc, sau tỉnh Sơn La);

trong đó nam 412.338 người, chiếm 49,62%; nữ 418.533 người, chiếm 50,38%.

b, Lao động, việc làm và thu nhập

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2016 có 560.012 người, chiếm

67,36% dân số; trong đó lực lượng lao động có việc làm là 552.607 người,

chiếm 67,04% dân số.

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh liên tục tăng qua các năm;

năm 2011 là 1.042,1 nghìn đồng/tháng, đến năm 2014 tăng lên 1.597

nghìn đồng/tháng và năm 2016 là 1.836 nghìn đồng/tháng. Tuy nhiên mức

thu nhập này vẫn thấp hơn mức thu nhập bình quân của cả nước (2.637

nghìn đồng/tháng)

4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a, Giao thông

Trên địa bàn tỉnh Hoà Bình có các tuyến QL 6, QL 15, QL 21, QL 12B và

đường Hồ Chí Minh chạy qua với tổng chiều dài 297,1 km. Về tiêu chuẩn kỹ thuật,

ngoài QL 6 và đường Hồ Chí Minh đã được nâng lên cấp III, mặt đường phủ bê

tơng nhựa, các QL còn lại (QL 15, QL 21, QL 12B) đều có cấp kỹ thuật thấp (cấp

V, cấp VI), mặt đường láng nhựa và bê tông xi măng.

b, Thuỷ lợi và hệ thống cấp, thoát nước

Toàn tỉnh hiện có 1.778 công trình thủy lợi các loại, trong đó có

1.285 công trình xây dựng kiên cố (hồ, bai dâng, trạm bơm điện, thủy

luân) và 493 bai tạm. Hồ chứa (có hđập > 10 m) có 163 công trình, hồ chứa

(có hđập < 10 m) có 358 công trình. Hệ thống đê bao có 30.535 km, trong

đó 7 km đê bao cấp 3, còn lại là đê bao cấp 4.



30



c, Bưu chính - viễn thơng

- Bưu chính: Mạng bưu cục và điểm phục vụ năm 201 có 225 điểm, bán

kính phục vụ bình quân 2,7 km, số dân phục vụ bình quân khoảng 3.600

người/1điểm phục vụ; có 186 điểm bưu điện văn hóa xã, chiếm 88,6% số xã; về

cơ bản đã đáp ứng tốt nhu cầu hiện tại của nhân dân.

- Viễn thông: Tổng số thuê bao điện thoại đến năm 201 là 73.200 máy,

bình quân 11 máy/100 dân. Mạng truyền dẫn cáp quang hiện được xây dựng đến

tất cả trung tâm huyện, thành phố, khu công nghiệp và các tuyến nằm dọc theo

đường quốc lộ.

d, Cơ sở văn hố

Các hoạt đợng văn hoá được duy trì và có hiệu quả góp phần xây dựng

nếp sống văn hoá, cải thiện đời sống tinh thần của nhân dân, phục vụ các nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng.

e, Cơ sở y tế

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 245 cơ sở y tế; trong đó cơ sở của Nhà nước

có 4 bệnh viện tuyến tỉnh, 11 bệnh viện tuyến huyện, 21 phòng khám đa khoa

khu vực và 210 trạm y tế xã, phường, thị trấn với 3.180 giường bệnh, bình quân

23 giường bệnh/10.000 dân (giường bệnh của bệnh viện và phòng khám đa khoa

khu vực 2.340 giường và trạm y tế 840 giường).

f, Cơ sở giáo dục - Đào tạo

Tỉnh Hoà Bình đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập Trung học cơ sở,

hiện tiếp tục củng cố kết quả phổ cập và chống tái mù chữ. Hiện nay toàn tỉnh có

2 huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

và đội ngũ giáo viên đang dần được cải thiện. Ngoài ra, tỉnh Hòa Bình hiện đang

chú trọng và nâng cao công tác đào tạo dạy nghề.

4.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỊA BÌNH

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất

Theo kết quả thống kê đất đai, tính đến thời điểm 31/12/2016, tỉnh Hòa

Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 459.053,46 ha, trong đó diện tích các loại

31



đất cụ thể như sau:



Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hòa Bình năm 2016

STT



LOẠI ĐẤT



Diện tích



Đất nơng nghiệp



Cơ cấu



(ha)

387.314,50



(%)

84,37



1



Đất sản xuất nông nghiệp



88.671,14



19,32



1.1



Đất trồng cây hàng năm



64.413,55



14,03



1.1.1



Đất trồng lúa



31.423,04



6,84



1.1.2



Đất trồng cây hàng năm khác



32.990,51



7,19



1.2



Đất trồng cây lâu năm



24.257,59



5,29



2



Đất lâm nghiệp



296.454,95



64,58



2.1



Đất rừng sản x́t



153.514,19



33,44



2.2



Đất rừng phòng hợ



114.402,65



29,92



2.3



Đất rừng đặc dụng



28.538,12



6,21



3



Đất ni trồng thủy sản



1.755,60



0,38



4



Đất nông nghiệp khác



432,80



0,09



Đất phi nông nghiệp



52.595,58



11,46



1



Đất ở



13.937,14



3,05



1.1



Đất ở nông thôn



12.960,26



2,83



1.2



Đất ở thành thị



976,88



0,22



2



Đất chuyên dùng



30.646,31



6.68



2.1



Đất xây dựng trụ sở cơ quan



208,26



0,04



2.2



Đất q́c phòng



3.311,84



0,72



2.3



Đất an ninh



179,83



0,05



2.4



Đất xây dựng công trình sự nghiệp



1.281,54



0,28



2.5



Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp



3.183,38



0,69



2.6



Đất có mục đích công cộng



22.481,46



4,90



32



3



Đất cơ sở tôn giáo



15,78



0,00



4



Đất cơ sở tín ngưỡng



33,66



0,00



5



Đất nghĩa trang, nghĩa địa...



2.189,67



0,47



6



Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối



5.696,64



1,24



7



Đất có mặt nước chuyên dùng



75,89



0,01



8



Đất phi nông nghiệp khác



0,48



0,00



19.152,40



4,17



Đất chưa sử dụng

1



Đất đồi núi chưa sử dụng



1.946,08



0,42



2



Đất bằng chưa sử dụng



6.984,92



1.52



3



Đất núi đá không có rừng



10.221,40



2,23



( Nguồn: Sở Tài ngun và Mơi trường Hòa Bình, 2016)

Qua bảng 3.4 ta thấy nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ đa số (84,37%) tổng

diện tích đất tự nhiên. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 19,32%, đất

lâm nghiệp chiếm 64,58%, đất nông nghiệp khác chỉ chiếm 0,09%; Nhóm đất

phi nông nghiệp chiếm 11,46% tổng diện tích đất tự nhiên; Nhóm đất chưa sử

dụng chiếm 4,17%. Ta có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ 4.1 dưới đây.



Biểu đồ 4.1: Cơ cấu đất đai của tỉnh Hòa Bình năm 2016



33



Việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đúng với quy hoạch đã được phê duyệt.

Có đội ngũ cán bộ địa chính trình độ chuyên môn từ trung cấp chính quy trở lên

rất thuận lợi trong việc quản lý đất đai, các vấn đề khiếu nại và tranh chấp về đất

đai được giải quyết theo đúng quy định và thời hạn.

4.2.2. Tình hình biến động đất đại trên địa bàn tỉnh Hòa

Bình năm 2010 – 2016

Biến đợng sử dụng đất là một trong những chỉ tiêu phản ánh rõ sử thay đổi

trong cơ cấu diện tích đất sử dụng, kết hợp với hiệu quả kinh tế mang lại của

từng nhóm ngành. Từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét và đề xuất giải pháp, hướng

sử dụng mới nhằm đạt hiệu quả sử dụng đất tối ưu nhất.

Bảng 4.3: Biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2016



Thứ

tự



(1)



1

1.1

1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.2

1.1.2

1.2

1.2.1

1.2.2

1.2.3

1.3

1.4

1.5

2

2.1

2.1.1



MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG







Diện tích

Năm 2016

(ha)



(2)

Tổng diện tích đất của ĐVHC

(1+2+3)

Đất nơng nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa

Đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản x́t

Đất rừng phòng hợ

Đất rừng đặc dụng

Đất ni trồng thủy sản

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp

Đất ở

Đất ở tại nông thôn



(3)



(4)



NNP

SXN

CHN

LUA

HNK

CLN

LNP

RSX

RPH

RDD

NTS

LMU

NKH

PNN

OCT

ONT

34



So với năm 2010

Tăng (+)

Diện tích

năm 2010

giảm (-)

(ha)

(ha)

(6) = (4)

(5)

- (5)



459.062,48

387.314,50

88.671,14

64.413,55

31.423,04

32.990,51

24.257,59

296.454,95

153.514,19

114.402,65

28.538,12

1.755,60



459.037,07

387.721,86

88.987,58

64.479,33

31.488,30

32.991,03

24.290,25

296.563,66

153.557,98

114.403,57

28.602,11

1.755,88



432,8

52.595,58

13.937,14

12.960,26



414,74

52.038,78

13.791,95

12.985,27



+25,41

-407,36

-316,44

-13,78

-65,26

-0,52

-32,66

-108,65

-43,79

-0,92

-63,99

-0,28

0

18,06

+556,80

145,19

-25,01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ cả nước tính đến 31/12/2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×