Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng hợp các mô hình sử dụng tại điểm nghiên cứu được trình bày tại bảng 4.2.

Tổng hợp các mô hình sử dụng tại điểm nghiên cứu được trình bày tại bảng 4.2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.2. Các loại hình sử dụng đất chính của xã Nghĩa Trung năm 2016

ST

T



Mơ hình



1



Chun lúa



2



Lúa - Màu



Kiểu sử dụng đất



Diện tích



Tỷ l ệ



(ha)

172.33



(%)

55.9



103.4



33.5



1. Lúa xn- Lúa mùa-Ngơ



35.11



11.4



đơng

2.Lúa xn- Lúa mùa-Đậu



48.56



15.7



1. Lúa xuân- Lúa mùa



tương



19.73



6.4



3.Lúa xuân- Lúa mùa- Rau

vụ đông

3



Chuyên Màu

1.Lạc xuân- Đậu tương-Rau



4



vụ đông

Nuôi trồng thuỷ sản 1.Chuyên cá



17.3



5.61



17.3



5.61



10.5



2.61



 Mơ hình 1: chun lúa

Đất chun lúa có diện tích là 172.33 ha chiếm 55.9% tỷ lệ đất nơng

nghiệp của xã. Đất chuyên lúa ở đây được sử dụng để trồng 2 vụ lúa là

lúa xuân và lúa mùa. Mơ hình được áp dụng chủ yếu ở khu vực xóm 4 ,xóm

5,xóm 6 và xóm 7.

Mơ hình này chủ yếu được trồng phổ biến ở địa hình vàn thấp, có khả

năng tưới tiêu tốt. Thành phần cơ giới đất thịt trung bình, tầng đất dày mỏng

khác nhau. Đây là hệ thống sử dụng đất truyền thống và tồn tại lâu đời tại địa

phương đó là mơ hình: Lúa Xn - Lúa mùa.

Do được bồi đắp phù sa từ con sơng Đáy nên việc chăm sóc và phát triển

mơ hình cũng rất thuận lợi. Các giống lúa ngắn ngày có thời hạn sinh trưởng

từ 90 tới 120 ngày. Nó là nguồn cung cấp lương thực chính, có đặc tính sinh

trưởng và phát triển phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của địa phương

nghiên cứu. Thời vụ gieo cấy là từ vụ xuân bắt đầu từ cuối tháng 1 đầu tháng

2 tới tháng 5 dương lịch, vụ mùa từ tháng 6 tới tháng 10 dương lịch hang

năm. Các giống lúa được người dân sử dụng nhiều tại địa bàn xã:

36



Lúa xuân: có giống lúa lai với nhiều giống mới, năng suất cao như:

SYN6, Dương Quang, Thục Hưng… Và phát triển mạnh một số giống lúa

chất lượng cao như: Tám dẻo, Gạo Tẻ , Nếp thơm,…..

Lúa mùa: cũng thường giống lúa như vụ xuân nhưng vẫn có nhiều người

dân đưa giống mới vào thử nghiệm như: Giống lúa chất lượng cao DH85.



 Mơ hình 2: Lúa+màu

Ở mơ hình này ngồi việc trồng 2 vụ lúa xuân và lúa màu thì ở một số

ruộng người dân thường trồng them cây vụ đông. Tận dụng nguồn đất đai và

thời gian dư thừa để tăng sản lượng nông vụ trên một năm trên cùng một

mảnh ruộng. Mơ hình này được áp dụng chủ yếu ở hầu hết các thôn trên địa

bàn xã.

Từ số liệu ở bảng 3.2 có thể thấy kiểu sử dụng đất có diện tích lớn

nhất là LX-LM-Đậu tương với tổng diện tích là 103.4 ha chiếm 33.5% diện

tích đất nơng nghiệp tồn xã. Diện tích lớn thứ 2 là LX_LM_Ngơ đơng với

56.3 ha chiếm 18.3% diện tích đất nơng nghiệp của xã. Kiểu sử dụng đất LXLM-Rau vụ đông đứng thứ 3 với tổng diện tích là 47.1 ha chiếm 15.3% diện

tích đất nơng nghiệp của xã. Các mơ hình sử dụng đất này chủ yếu tập chung

trên địa bàn xóm 2 ,xóm 3 và xóm 10 và xóm 11.

Mơ hình này chủ yếu được trồng trên các đất phù sa và các bãi bồi ven

sông Đáy, chủ động được nước tưới tiêu và tránh lãng phí thời gian khi chưa

tới vụ sau và cũng là biện pháp để cải tạo đất cho vụ sau. Mơ hình sử dụng đất

điển hình ở đây đó là LX-LM-Đậu tương, LX-LM-Ngơ đơng hoặc LX-LMRau vụ đông.

Cuối tháng 10 hàng năm sau khi thu hoạch vụ lúa xong người dân tiến

hành làm đất để trồng cây vụ đông. Cây trồng chủ yếu là ngô, đậu tương hoặc

rau. Ngô và đậu tương được trồng từ khi thu hoạch lúa xong khoảng tầm cuối

tháng 10 tới cuối tháng 1 năm sau. Rau vụ đơng thì được trồng từ giữa tháng

10 đến hết tháng 11 thu hoạch vào tầm tháng 1 và tháng 2 năm sau tuỳ vào

từng loại rau và giống nhau mà có thời gian thu khác nhau, cây trồng chủ yếu

là các loại rau xanh, bắp cải, su hồ…

37



 Mơ hình 3: Chun màu

Tuy diện tích 17.3 ha khơng lớn chỉ chiếm 5.61% đất nơng nghiệp của

xã, mơ hình này khơng chỉ cung cấp sản phẩm như rau, đậu, lạc, …phục vụ

cho người dân trong xã, còn tạo ra nguồn thu nhập chính cho người dân

trong xã, còn tạo ra nguồn thu khá cao và thường xuyên cho người dân khi

bán nông sản cho thương lái, các chợ gtrong xã và một số khu vực lân cận.

Hiện nay rau sạch có nguồn tiêu thụ khá lớn và ổn định do thị trường các

xã bên có quá nhiều địa điểm rau mất vệ sinh do dung chất bảo quản và chất

kích thích.

Mơ hình này được áp dụng chủ yếu ở các vùng ven song được bồi đắp

phù sa của con sông Đáy chảy qua. Các cây chủ yếu được trồng là lạc đậu

tương và rau.

Lạc xuân được trồng từ tháng 2 đến tháng 5 thì thu hoạch . Đậu tương

được trồng từ tháng 6 thu hoạch vào khoảng cuối tháng 9 đầu tháng 10 . Rau

vụ đông được trồng từ giữa tháng 10 đến hết tháng 11 thu hoạch vào tầm

tháng 1 và tháng 2 năm sau chủ yếu là su hào, cải bắp, súp lơ…



 Mơ hình 4 : Ni trồng thuỷ sản

Xã Nghĩa Trung là một trong những xã có tiềm năng khai thác ni

trồng thuỷ sản vì xã có khá nhiều ao,hồ,sơng và có diện tích mi trồng thuỷ

sản là 10.5 ha chiếm 2.61% diện tích đất nơng nghiệp của tồn xã . Ngồi việc

ni, tự ni các loại cá như: chép, mè, trắm, rơ phi… Nguời dân trpng khu

vựu còn tận dụng nguồn lợi từ con sông Đáy, nguồi thu nhập từ việc đánh bắt

thuỷ sản trên sông cũng khá ổn định.

Mơ hình sử dụngđấtni trồng thuỷsảnnuớc ngọt chun cá. Mơ hình

này đuợc nguời dân sử dụng từ lâu đời nay và cũng có khá nhiều kinh

nghiệm. Cá đuợc thả trong vòng một năm, đầu năm thả cá giống và cuối năm

thì tiến hành thu hoạch, các loại cá đuợc ni phổ biến như: cá chép, mè ,

trắm cỏ, trôi.



38



4.2.3. Đánh giá hiệu quả các mơ hình sử dụng đất nơng nghiệp tại khu vực

4.2.3.1. Hịêu quả kinh tế

Một chỉ tiêu không thể thiếu đuợc trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất

là hiệu quả kinh tế, đây là căn cứ để tìm ra giải pháp kĩ thuật và lựa chọn các

loại hình sử dụng đất. Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, tôi đã tiến hành diều

tra thực địa và kết quả điều tra thông qua thiếu.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất thơng qua các chỉ tiêu: Gía trị sản xuất

(GO), Chi phí trung gian (IC), Gía trị gia tăng (VA), Hịêu quả đồng vốn (H),

Gía trị ngày công lao động. Hiệu quả kinh tế của cây trồng hằng năm chủ yếu

tính trên 1ha/năm của điểm nghiên cứu. Các mơ hình sử dụng đất này có đặc

điểm là chu kỳ sản xuất ngắn, việc tính tốn hiệu quả kinh tế đuợc thực hiện

trên cơ sở cân đối giữa thu nhập và chi phí trên 1 ha. Kết quả đuợc tổng hợp

tại bảng 3.3.

Bảng 4.3: Hiệu quả kinh tế các mơ hình sử dụng đất tại khu vực

Đơn vị tính: triệu đồng/ha/năm

STT

1

TB

2

TB

3

TB

4

TB



Mơ hình sử dụng đất

LX- LM

Chun lúa

LX-LM-Ngơ đơng

LX-LM- Đậu tương

LX-LM- Rau vụ đông

Lúa+ màu

Lạc xuân- Đậu tươngRau vụ đơng

Chun màu

Chun cá

Ni trồng thuỷ sản



89.794

89.794

98.542

110.139

70.102

92.927

135.278



Chi phí

trung gian

(IC)

35.862

35.862

41.791

39.819

32.254

37.954

37.306



53.932

53.932

56.751

70.32

37.857

54.976

97.972



Hiệu quả

đồng vốn

(HS)

1.50

1.50

1.36

1.77

1.17

1.43

2.63



135.278

85.300

85.300



37.306

37.280

37.280



97.972

48.02

48.02



2.63

1.28

1.28



Gíatrịsản

xuất(GO)



Gía trị gia

tăng(VA)



Qua bảng 4.3 ta thấy:



 Mơ hình 1: Chun lúa

Đây là mơ hình canh tác từ rất lâu đời nay của địa phuơng với kiểu sử

dụng đất tiêu biểu LX-LM. Tuy nhiên lại là mơ hình có giá trị sản xuất (GO)

39



và giá trị gia tăng (VA) thấp nhất trong các mơ hình sử dụng đất lần luợt là

89.794 ha triệu đồng/ha/năm và 53.932 triệu đồng/ha/năm.

Hiện nay diện tích canh tác mơ hình chun lúa trên địa bàn đang giảm

dần và do ảnh huởng của thời tiết , môi truờng nên năng suất, sản luợng đang

giảm dần , năng suất lúa mùa thấp hơn năng suất lúa xuân.



 Mô hình 2: Lúa+màu

Là mơ hình có giá trị sản xuất (GO) và giá trị sản xuất (VA) cao thứ hai

so với các hệ thống khác. Có giá trị sản xuất và giá trị gia tăng lần luợt là

92.927 triệu đồng/ha/năm và 54.976 triệu đồng/ha/năm.Với mơ hình này, hiện

nay nguời dân áp dụng các kiểu hình sử dụng chính là : Lúa xuân- lúa mùađậu tương, Lúa xuân- lúa mùa- rau vụ đông, Lúa xuân- lúa mùa- ngô đông.

Trong 3 kiểu sử dụng đất này thì kiểu sử dụng đất LX-LM-Đậu tuơng

có giá trị sản xuất và giá trị gia tăng cao nhất lần luợt là 110.139 triệu

đồng/ha/năm và 70.32 triệu đồng/ha/năm. Sau vụ lúa đất cần đuợc cải tạo thay

cho việc làm đất , bón phân thì nguời dân đã trồng thêm đậu tuơng vừa có tính

cải tạo đất vừa phát triển kinh tế trong thời gian chờ vụ sau. Tại địa phuơng

thì đậu tuơng đã đuợc trồng phá khổ biến,vì có khả năng sinh truởng và phát

triển phù hợp với khí hậu tại địa phuơng,đen lại năng suất khá cao, kỹ thuật

canh tác đơn giản.

Kiểu sử dụng đất LX-LM- Ngô đông cũng cho lại năng suất khá cao

với giá trị sản xuất (GO) là 98.542 triệu đồng/ha/năm và giá trị gia tăng (VA)

là 56.751 triệu đồng/ha/năm.

Cuối cùng là kiểu sử dụng đất LX-LM-Rau vụ đông với giá trị sản xuất

(GO) và giá trị gia tăng (VA) lần là 70.102 triệu đồng/ha/năm và 37.857 triệu

đồng/ha/năm . Với việc luân canh thêm trồng rau vào rau vào sau vụ mùa sẽ

tận dụng được thời gian bỏ hoang của đất, tạo thêm nguồn thu nhập cho nguời

dân tuy có giá trị gia tăng thấp nhất nhưng cũng la mơ hình tuơng đối hịêu

quả vì đáp ứng đuợc nguồn rau sạch trong địa bàn xã.



 Mơ hình 3: Chun màu

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng hợp các mô hình sử dụng tại điểm nghiên cứu được trình bày tại bảng 4.2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×