Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế bộ mẫu sản xuất

Thiết kế bộ mẫu sản xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Cách dựng: Mẫu mỏng được xây dựng từ mẫu thiết kế …và có tính thêm lượng

dư cơng nghệ cần thiết: độ co dọc, độ co ngang của nguyên liệu, co sơ đồ

Lượng dư cơng nghệ được tính theo cơng thức;



 cn = ∆ đường may + ∆ co dọc + ∆ co ngang + ∆ xơ vải + ∆ sơ đồ + ∆ cợp chờm

Trong đó:

+  cn

: là lượng dư công nghệ.

+ ∆ đường may: là độ ra đường may cho tựng vị trí chi tiết sản phẩm

+ ∆ co dọc: Là lượng co dọc của vải được khải sát trong qus trình nghiên cứu

nguyên phụ liệu.

+ ∆ co ngang: là độ co vải theo chiều ngang.

+ ∆ xơ vải: Là độ xơ tướp vải trong và sau khi cắt nguyên liệu

+ ∆ sơ đồ: là độ co của chất liệu làm sơ đồ dưới tác động của thời tiết.

+ ∆ cợp chờm: Là độ cợp chờm đường may trong quá trình may chắp các chi

tiết.

2.1.2. Cơ sở tính tốn lượng dư cơng nghệ  cn



 cn = ∆ đường may + ∆ co dọc + ∆ co ngang + ∆ xơ vải + ∆ sơ đồ + ∆ cợp chờm

Qua nghiên cứu khảo sát nguyên phụ liệu ta có:

 cd =







cn



=



L1  L0

99,5  100

=

= -0,5%

L0

100

L1  L0

99  100

=

= -0,3%

L0

100



* Độ xơ tướp vải là:  xv = 0.1 cm

46



* Độ cợp chờm vải là: 0,1 cm.

* Lượng dư sơ đồ: sẽ được tính đến trong trường hợp giác sơ đồ bằng tay. Quá trình

giác sơ đồ bằng tay, mẫu cứng được di đi di lại nhiều lần làm cho mẫu cứng bị mòn

dần do đó mới có hiện tượng co sơ đồ. Tuy nhiên do công nghệ ngày càng tiên tiến

hiện đại nên việc trải vải và cắt được thực hiện trên máy tự động . Đối với mã hang

LFV6639 sử dụng giác sơ đồ trên máy và trải cắt tự động. Mặt khác hiện nay do công

nghệ hiện đại nên chất liệu giấy làm sơ đồ cũng tương Vì vậy nên lượng dư sơ đồ sẽ là

0%

 Lượngdư công nghệ  cn cho mã hàng LFV6639 là:



 cn = ∆ đường may + ∆ co dọc + ∆ co ngang + ∆ xơ vải + ∆ cợp chờm

Sau khi tính tốn được độ co, giãn của ngun liệu ta có được thơng số kích thước

bộ mẫu mỏng hồn chỉnh.

Bảng thơng số mẫu mỏng



Vị trí đường



Thông







may



số KT



đường



mẫu cơ



may























co dọc



co



xơ vải



cợp



công



chờm



nghệ



( 0,5%)



bản



ngang

(0,3%)



(0,1 cm)



(0,1cm)



Thông

số KT

mẫu

mỏng(

BTP)



Thân sau

Dài áo



74



1,5



6,9



0.7



16,5



1



22,25



0,8



Hạ nách



25,5



0,8



Rộng ngang



27,5



1



Rộng ngang

cổ

Vai con

Rộng ngang

lưng



0,37

0,02

0,08

0,07

0,13

0,08



0,1



0,1



2,07



76.07



0,1



0,1



0,92



7,82



0,1



0,1



1,28



17,78



0,1



0,1



1,07



23,32



0,1



0,1



1,16



26,71



0,1



0,1



1,28



28,78

47



ngực

Rộng ngang

eo

Rộng ngang

gấu



27,5



1



0,08



0,1



0,1



1,48



28,78



28



1



0,08



0,1



0,1



1,28



29,28



0,1



0,1



2,07



76.07



0,1



0,1



0,92



7,82



Thân Trước

Dài áo



74



1,5



6,9



0.7



Hạ sâu cổ



6,4



0,7



0,03



0,1



0,1



0,93



7,33



Vai con



16,5



1



0,08



0,1



0,1



1,28



17,78



22,25



0,8



0,1



0,1



1,07



23,32



25,5



0,8



0,1



0,1



1,16



26,71



27,5



1



0,08



0,1



0,1



1,28



28,78



27,5



1



0,08



0,1



0,1



1,48



28,78



28



1



0,08



0,1



0,1



1,28



29,28



0,1



0,1



1,59



60,59



0,1



0,1



1,27



23,27



0,1



0,1



1,05



11,05



0,1



0,1



1,25



16,25



Rộng ngang

cổ



Rộng ngang

lưng

Hạ nách

Rộng ngang

ngực

Rộng ngang

eo

Rộng ngang

gấu



0,37

0,02



0,07

0,13



Tay áo

Dài tay



59



1



Rộng bắp tay



22



1



Hạ mang tay



10



0,8



Rộng cửu tay



15



1



0,3

0,07

0,05

0,05

Cổ áo



48



Dài chân cổ



44,3



2



0,22



0,1



0,1



2,44



46,74



Vát cạnh cổ



7,5



1



0,04



0,1



0,1



1,24



1,24



Dài bản cổ



39,3



2



0,2



0,1



0,1



2,4



41,4



Rộng chân cổ



3



1,6



0,01



0,2



0,2



2,01



5,01



Rộng bản cổ



4



1,6



0,01



0,2



0,2



2,01



56,01



0,1



0,1



4,26



15,76



Túi áo

Dài túi áo



11,5



4



0,06



Rộng túi áo



12



2



0,04



0,1



0,1



2,24



14,24



Rộng nắp túi



5



1,6



0,02



0,1 x 2



0,1 x2



2,02



7,02



Dài nắp túi



12



1,6



0,2



0,2



2,06



14,06



0,2



0,2



2,13



27,13



0,1



0,1



2,22



8,22



0,06

Măng séc



Dài măng séc

Rộng măng

séc



25



2



6



2



0,13

0,02



Thép tay

Dài thép tay

Rộng thép

tay



20



2



0,1



0,1



0,1



2,3



22,3



1,6



1



0,01



0,2



0,2



1,41



3,01



Dựa vào bảng thông số mẫu mỏng ta thiết kế được bộ mẫu mỏng như hình vẽ:



49



50



2.1.3. Đặc điểm mẫu mỏng

-



Có đường may ( Có lượng dư cơng nghệ)



-



Có đầy đủ thơng tin

Tên mã hàng

Kỹ hiệu mã hàng

Loại chi tiết

Tên chi tiết

Số lượng chi tiết

Cỡ vóc



- Có đường canh sợi

- Có dấu bấm

- Có các vị trí định vị

- Thường được làm trên giáy mỏng hoặc được thiết kế trên máy tính.

- Là bộ mẫu dùng để chế thử và chưa hồn tồn chính xác.

2.2. Phương pháp chế thử mẫu

2.2.1. Chế thử

Dùng bộ mẫu mỏng mẫ được thiết kế các chi tiết của sản phẩm đặt lên vải giác

sơ đồ vẽ lại mẫu rồi cắt bán thành phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Sau đó tiến hành

may hồn chỉnh một sản phẩm sao choản phẩm may xong phải đảm bảo đúng thơng số

kích thước và có kiểu dáng giống mẫu chuẩn.

*Mục đích chế thử:



51



- Kiểm tra mẫu về hình dạng kích thước, phát hiện những sai hỏng và những

điểm chưa phù hợp về mỹ thuật và kỹ thuật sau đó chỉnh sửa mẫu và đưa ra bộ mẫu

mỏng hoàn chỉnh; đảm bảo an toàn trong sản xuất.

- Nghiên cứu về quy cách lắp ráp: Thơng qua quy trình may mẫu, tìm ra những

bước sáng tạo, những thao tác tiên tiến hơn và cải tiến phương pháp đã có.

- Khảo sát được mức độ nguyên phụ liệu và định mức thời gian cần thiết cho

từng bước công việc.

- Mẫu may xong phải đưa cho ban giám đốc duyệt (Còn gọi là may mẫu đối) và

gửi về khách hàng để duyệt

- Kiểm tra lại độ khớp các chi tiết:

+ Kiểm tra khớp tay áo với thân, vai con thân trước với vai con thân sau, sườn

áo thân trước với sườn áo thân sau,bụng tay thân trước với bụng tay thân sau.

+Khớp vòng cổ áo với vòng cổ thân áo, khớp măng séc với của tay…

* Trong quá trình chế thử cần chú ý những điểm sau:

-Tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng.

- Nắm vững quy cách lắp ráp và yêu cầu kỹ thuật.

- Phát hiện được những điều bất hợp lý, không được tùy tiện sửa chữa khi chưa

có sự thống nhất của người thiết kế.

2.2.2. Kiểm tra mẫu chế thử để kiểm tra lại thơng số

Sau khi chế thử hồn thành mã hàng LFV 6639 , tiến hành kiểm tra lại mẫu thì ta thu

được kết quả như sau:

+ Kiểu dáng: Đảm bảo đúng kiểu dáng thiết kế

+ Thơng số:



52



Vị trí

A

B

C

D

K

AH

G

H

J

F

L

M

E

N

Rt

Dt

Nt



Mơ tả

½ Vòng ngực

½ Vòng eo

½ Vòng gấu

Dài giữa sau

Dài cổ ( Từ tâm khuyết đến tâm cúc)

Cao nách

Dài vai con

Dài tay + Măng séc

½ Cửa tay khơng cài cúc

Rộng ngang lưng thân sau

Cao chân cổ

Dài cạnh cổ

Cao cầu vai giữa sau

Rộng nẹp trước

Rộng túi

Dài túi

Rộng nắp túi



Dung sai (+/-)

-1

+1

-1

+1

-1

+1

-1

+1

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,5

+0,5

-0,2

+0,2

-0,2

+0,2

-0,2

+0,2



M

55

55

56

74

41,5

22

16,5

65

12,5

44,5

3,0

7,5

10

2,8

12

13

5



Như vậy độ sai số nằm trong dung sai cho phép của bảng thông số

 Mẫu mỏng đảm bảo thông số và yêu cầu để đưa vào sản xuất.

Mẫu mỏng sau khi chế thử và kiểm tra lại thông số. Thông qua hội đồng thẩm định

mẫu thì được ký duyệt và chuyển thành mẫu cứng.

2.3. Phương pháp cắt ra mẫu cứng

2.3. 1. Khái niệm:

Mẫu cứng là mẫu dùng mẫu mỏng mang đi chế thử. Sau đó qua q trình duyệt mẫu

một cách chính xác thì đó là mẫu cứng

2.3.2. Đặc điểm mẫu cứng

- Trên mặt phải của mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin như:

+Tên mã hàng

+ Ký hiệu mã hàng

+ Tên chi tiết

53



+ Cỡ số

+ Số lượng chi tiết trong một sản phẩm

+ Vị trí canh sợi

- Thơng số chính xác

- Là mẫu phụ vụ cho quá trình giác sơ đồ và sản xuất hàng loạt.

2.4 Thiết kế mẫu phụ trợ

Là những bộ mẫu phục vụ hỗ trợ cho quá trình sản xuất được nhanh hơn, chính xác

hơn.

Mẫu phụ trợ bao gồm:

+Mẫu cắt gọt

+ Mẫu sang dấu

+Mẫu là

+Mẫu may

2.4.1. Mẫu cắt gọt

a.Khái niệm:

Được thiết kế dựa trên mẫu cứng cho các chi tiết có thơng số bằng thơng số mẫu

cứng. Thường sử dụng cho cơng đoạn cắt gọt. Ví dụ như: Măng séc, chân cổ, bản cổ,

nắp túi., túi áo, thép tay.

b.Cách dựng

- Bước 1: Nhận mẫu từ mẫu cứng của đơn hàng, xem lệnh sản xuất cụ thể ngày sản

xuất, số lượng, đơn vị sản xuất…

Thống kê các chi tiết phụ vặt cần đặt mẫu sắt : cổ áo, măng séc, thép tay, nắp túi

- Bước 2: Pha bìa cứng lần lượt theo mẫu cứng từ chi tiết to đến chi tiết nhỏ

54



Cắt chính xác mẫu cứng theo mẫu mỏng chỉ để hở ½ đường vẽ mẫu.

Dùng dùi chỉ đánh dấu các điểm khoan bấm, cạnh sợi nếu cần

Sau khi cắt xong viết ký hiệu cỡ số các chi tiết như mẫu cứng, đánh dấu các vết

khoan, bấm, cạnh sợi.

Sắp xếp các chi tiết mẫu từ nhỏ đến lớn, kiểm tra lại thơng tin ghi trên mẫu và

độ chính xác của mẫu so với mẫu mỏng.

( Hình vẽ thiết kế mẫu cắt gọt)



c. Đặc điểm:

- Mẫu thường được làm bằng vật liệu cứng như tôn…

- Thường là dùng cho các chi tiết nhỏ như : chân cổ, bản cổ, măng séc.

- Trên mẫu có ghi các thơng tin:

+ Tên mã hàng

55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế bộ mẫu sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×