Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét và phương hướng đề xuất

Nhận xét và phương hướng đề xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

+Đường may vắt sổ sử dụng máy vắt sổ ba chỉ, dùng để vắt mép các đường cắt trên bán

thành phẩm như đường vai con, nách áo, sườn áo, gấu áo, bụng tay, vòng nách tay.

+Đường may chắp: Dùng để liên kết các chi tiết trên sản phẩm may. Đường may này

sử dụng máy 1kim

+ Đường may mí diễu đè trên sản phẩm tại các vị trí chân cổ, bản cổ, vòng nách thân,

túi áo, măng séc, thép tay. Đường may này có tác dụng bổ trợ cho đường may chắp tạo

cho sản phẩm bền và chắc chắn hơn. Hơn thế nữa nó còn có tác dụng tăng tính thẩm

mỹ, tạo nét đẹp riêng cho sản phẩm

-Các đường may mí diễu khơng có thơng số cụ thể.

2.2. Phương hướng đề xuất

2.2.1.Về mẫu kỹ thuật

- Mẫu nguyên bản mã hàng chúng em nhận được làm đồ án là mã hàng áo sơ mi

nam dài tay thời trang. Trên thân trước hai bên có 2 túi hộp, có khóa, trên tay phía bắp

có đáp thêm một mảnh vải và đơn cúc trang trí

- Tuy nhiên vì đây là sản phẩm áo sơ mi nam dài tay, để định hướng cho sản

xuất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước và thông thường chất liệu để làm

sản phẩm túi ốp thường là vải dày để dễ tạo dáng túi. Hơn nữa do khơng tìm được chất

liệu phù hợp nên chúng em xin đề xuất thay thế túi hộp bằng bằng túi ốp ngồi có nắp,

đáy vng. Đề xuất xin bỏ vị trí trang trí trên tay áo.

Như vậy, về cơ bản thì áo có hình dáng khơng đổi, tuy nhiên chỉ có một chút

thay đổi ở phần túi áo và phần sống tay.

( Hình vẽ mơ tả mặt trước, mặt sau của áo đề xuất)



18



2.2.2. Về bảng thông số kỹ thuật

- Trong đơn hàng bảng quy định vị trí đo các thông số thiết kế không phải là bản

dành cho mã hàng LFV6639 vì đây là mã hàng áo sơ mi dài tay, tuy nhiên trong bản vẽ

của mã hàng là dùng cho áo sơ mi cộc tay nên em đề xuất thay đổi bản vẽ vị trí đo sản

phẩm

(Hình vẽ mơ tả vị trí đo)



19



- Giải nhảy cỡ được chia làm hai khoảng đều

+Giải cỡ từ cỡ XS đến xỡ L có bước nhảy đều nhau khơng đổi giữa các cỡ

+ Giải cỡ từ cỡ L đến xỡ XXXL có bước nhảy đều nhau không đổi giữa các cỡ

+ Gọi cỡ trung bình là cỡ L thì độ chênh lệnh giữa các cỡ nhỏ hơn cỡ L vàcỡ lớn

hơn c ỡ L phần lớn có bước nhảy khơng đều nhau tại các điểm cơ bản

- Mã hàng em thiết kế là hàng sơ mi phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất

khẩu. Qua quá trình nghiên cứu đơn hàng và đồng thời em đã tham khảo bằng cách đo

lấy thông số một số áo của công ty may 10 và công ty may Việt tiến. Em thấy bảng

thông số mã hàng có một vài chỗ khơng hợp lý. Chính vì vậy em xin đề xuất thay đổi

một số các thông số để sản phẩm sau thiết kế may lên đạt được đúng phom dáng và đáp

ứng được nhu cầu thị trường cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của sản phẩm

-Thơng số gốc



Vị



Mơ tả



Dung sai



XS



S



M



L



XL



2XL



3XL



trí

J



½ Cửa tay khơng



(+/-)

-0,5 0,5



18,0 18,5 19,0 19,5 20,0



20,5



21,0



E



cài cúc

Cao cầu vai giữa



-0,5 0,5



14,5 15,0 15,5 16,0 16,5 17,0



17,5

20



sau

AH



Cao nách



-0,5 0,5



24,2 24,8 25,4 26



Khoảng cách từ



26,8 27,6



28,4



19



họng cổ đến nắp túi

Khoảng cách từ

5



mép nẹp đến nắp

túi



-Thơng số chỉnh sửa

Vị



Mơ tả



Dung sai



XS



S



M



trí

J



½ Cửa tay khơng



(+/-)

-0,5 0,5



11



11,5



12,5



E



cài cúc

Cao cầu vai giữa



-0,5 0,5



9



9,5



10



AH



sau

Cao nách



-0,5 0,5



L



XL



XX



XXX



13



13,5



L

14



L

14,5



10,5



11



12



12,5



20,8 21,4 22



22,6 23,4 24,2 25



Khoảng cách từ



18



19



20



21



22



23



24



họng cổ đến nắp túi

Khoảng cách từ



6,5



6,5



6,5



6,5



6,5



6,5



6,5



mép nẹp đến túi



+ Bên cạnh đó khi thiết kế mã hàng LFV 6639. Em thấy cần thêm một số thông số

nữa để phục vụ cho việc thiết kế được thuận lợi hơn. Vì vậy em xin đề xuất thêm một

số thơng số sau:

Vị

trí

SL

TA

Cv

Mc

Xv

Ms



Mơ tả



Dung sai



XS



S



M



L



XL



2XL



3XL



Rộng li thân sau

Rộng ly tay áo

Chồm vai

Mẹo cổ

Xuôi vai

Cao măng séc tay



(+/-)

-0,2

-0,2

-0,2

-0,2

-0,2

-0,2



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2



21



Sa



Sâu đuôi tôm



-0,2 0,2



3



3



3



3



3



3



3



2.2.3. Nguyên phụ liệu

- Vải chính của đơn hàng là vải thô ML – N525 FDM/ Minlan. Tuy nhiên do mã

hàng chúng em nhận được đang được sản xuất. Nên vì bí mật kinh doanh và bản

quyền sản phẩm nên chúng em không xin được mẫu vải và các loại phụ liệu chuẩn của

mã hàng. Vì vậy chúng em xin đề xuất thay thế nguyên phụ liệu thành các loại nguyên

phụ liệu mới để may đồ án.

- Do mã hàng LFV 6639 là mã hàng đang được triển khai sản xuất trên dây

chuyền may của cơng ty vì vậy để đảm bảo về bản quyền sản phẩm nên chúng em

không thể có được loại nhãn mác theo yêu cầu của đơn hàng đề ra. Chính vì vậy nên

em xin được đề xuất dùng các loại nhãn mác thay thế để phù hợp với sản phẩm

Trong bản thiết kế mẫu phụ trợ em sang dấu kích thước mác theo mác thay thế

để phù hợp với q trình chế thử.

- Có 5 loại nguyên phụ liệu cơ bản cấu thành lên sản phẩm, bao gồm: Vải, chỉ, mex,

dựng, các loại nhãn mác, cúc.

Bảng thống kê ngun liệu đề xuất:



STT



Vật liệu



Màu



Đặc điểm



Ghi

chú



Vải chính



Xanh cơng nhân

Trắng

Kẻ sọc nền trắng ánh



Vải lon

+ Vải lon 70% Algodon 30%

nylon



Xanh



+Độ dày 0,4 mm.



Màu nâu



+Khổ vải: 150cm (+_ 1)

+Trọng lượng riêng 173g/m2

+ Kiểu dệt: Vải dệt thoi vân

chéo



22



Bảng phụ liệu đề xuất



STT



Thành phần



Đặc điểm



Ghi chú



1



Chỉ



100& PE ,đồng màu vải chính



2



Cúc



Cúc : 4 lỗ 12mm cho nẹp áo,măng sec,túi



11 chiếc / 1 sản



áo,tay áo.



phẩm



3



Mác chính



Dán ở cầu vai lót theo thơng số xác định.



1 chiếc



4



Mác cỡ



May ở giữa chân mác chính



1 chiếc



5



Mác trên cầu

vai sau



- Nhãn công ty được may vào mặt ngoài



1 chiếc



của cầu vai ngoài và cách giữa cổ sau theo

thông số xác định.



6



Mác sử dụng



May ở đường may sườn bên trái



1 chiếc



Khảo sát độ co, xơ tướp, cợp chờm của vải

* Để xác định độ co của vải ta làm như sau:

Cắt một miếng vải có kích thước D  R = 100  100 cm, đánh dấu đường canh

sợi… Mang miếng vải giặt ở điều kiện bình thường. Sau đó mang miếng vải đi là hơi

ở nhiệt độ trung bình. Sau khi kết thúc quá trình, tiến hành đo lại miếng vải .

Lượng co, dư của vải được tính theo cơng thức:  =

Trong đó:



L1  L0

L0



 : độ co của vải (%) .



L 0 : kích thước ban đầu của miếng vải.

L 1 : kích thước sau khi giặt là của miếng vải.

Để xác định độ co của vải cho mã hàng áo sơ mi nam LFV6639 chúng ta cũng cắt

một miếng vải có kích thước D  R = 100  100 cm. Đem miếng vải đi giặt, là, trong



23



điều kiện bình thường sau đó đo lại kích thước miếng vải ta được kết quả: D  R = 100

 100 cm. Như vậy độ co, dư vải của mã hàng này như sau:



 cd =



L1  L0

99,5  100

=

= -0,5%

L0

100



=



L1  L0

99,7  100

=

= -0,3%

L0

100







cn



Ta thấy sau khi giặt là trong điều kiện bình thường miếng vải bị co lại, vì vậy

trong khi ra mẫu mỏng cần phải cộng thêm một lượng dư co dọc và co ngang để

đảm bảo được kích thước của thành phẩm.

* Độ xơ tướp vải

Là độ xơ tướp của mép vải cắt .

Ta khảo sát bằng cách Lấy mẫu vải của mã hàng LFV 6639 và cắt đều 100 x 100

cm. Sau đó để tự nhiên và quan sát độ xơ của vải ở cạnh mét cắt sau đó tiến hành đo

trực tiếp lên vải. Ta được độ xơ tướp vải là  xv = 0.1 cm

* Độ cợp chờm vải : là độ cợp của vải trong quá trình may

Ta khỏa sát độ cợp chờm vải của mã hàng LFV 6639 như sau:

-



Ta tiến hành cắt vải của mã hàng rồi thực hiện một số đường may như



quay lộn cổ, chắp sườn, …. Sau đó tiến hành đo độ cợp chờm.

- Do vải mã hàng LFV6639 có kích thước dày nhỏ nên độ cợp chờm

lấy trung bình là 0,1 cm.



24



Bảng Số lượng sản phảm mã hàng

Số lượng



CỠ







Màu



S



M



L



Xanh



500



1000



500



2000



Trắng



700



1000



700



2400



Kẻ trắng



900



1000



900



2800







2100



3000



2100



7200



25



Bảng màu hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

Vải chính



Mex



Chỉ



Màu xanh



Màu trắng



FS 102 - E



FL001 - E



PT391453 - E



Màu trắng



Màu trắng



Mác sử dụng



FS 102 - E



FL001 - E



White: 45s/2



LC007 - E



Màu tím than



Màu trắng



Black: 45s/2



Mác cỡ



FS 102 - E



FL001 - E



Kẻ sọc



Màu trắng



FS 102 - E



FL001 - E



Blue : 45s/2



White: 45s/2



Mác



Cúc



Mác chính



BT021-E



BT021-E



BT021-E



BT021-E



2.2.4. Sơ đồ mặt cắt, cấu trúc đường may.

Mỗi sản phẩm có một cách may khác nhau, mỗi loại đường may lại tao cho sản

phẩm có một số đặc điểm riêng. Đường may có thể dùng để ghép nối giữa các chi tiết

với nhau, tuy nhiên cũng có những đường may vừa mang tính chất trang trí vừa mang

tính liên kết tạo độ bền chắc cho sản phẩm. Người thiết kế phải nắm được từng loại

26



đường may cũng như cấu trúc, cách may của từng vị trí trên sản phẩm mới có thể tạo ra

được sản phẩm đúng thơng số và tính tốn được lượng dư đường may.

a.Vị trí mặt cắt.

(Hình:



vẽ vị trí mặt cắt đường may theo mẫu đề xuất)



27



b. Cấu trúc đường may

Ký hiệu



Cấu trúc đường may



Ghi chú



mặt cắt

* Mặt cắt đường may bản cổ

a: Lá cổ chính

b. Mex bản cổ

c: Lá cổ lót

d: Chân cổ chính

e. Mex chân cổ

f: Chân cổ lót

g: Thân áo

A-A



1: Đường lộn cổ

2: Đường mí diễu bản cổ máy 2 kim

3:Đường may ghim bản cổ

4. Đường diễu gáy chân cổ

5: Đường may cặp 3 lá cổ

6: Đường may mí chân cổ

7:Đường may tra cổ lót vào thân

8: Đường mí chân cổ chính với thân

áo và chân cổ lót

* Mặt cắt đường may nẹp áo

a: Thân trước bên phải

b: Thân trước trái

1: Đường may diễu (Tạo mí ngầm)



B-B



nẹp cúc

2: Đường may diễu cạnh ngồi nẹp

khuyết

3: Đường may diễu cạnh trong nẹp



C-C



khuyết

*Đường may túi ốp ngoài

a. Thân áo

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét và phương hướng đề xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×