Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Nẹp beo thường, mở suốt.

+Thân trước: Bên trái có một túi súp ở ngực, nẹp khuyết beo thường mở suốt. Bên phải

có một túi súp ở ngực, nẹp cúc.

Tay áo: tay áo dài, có măng séc rời, có thép tay một viền và xếp 1 ly cửa tay sau. Trên

sống tay có đáp một miếng vải trang trí trên đó có đính cúc.

+ Thân sau: Có cầu vai rời, có xếp li hộp ở giữa thân. Trên cầu vai sau có mác. Phía

dưới gấu bên phải có hình in logo thương hiệu.

+ Gấu đuôi tôm, dáng áo xuông, lượng cử động rộng.

1.1.2. Bảng cấu tạo sản phẩm

+ Qua quan sát đặc điểm hình dáng đơn hàng ta thấy sản phẩm gồm các chi tiết sau:

STT

1



Tên chi tiết

Thân trước



Số lượng

02



Ghi chú

01 thân trước trái

01 thân trước phải



2

3

4

5



Thân sau

Cầu vai sau

Tay áo

Bản cổ



01

02



01 lớp cầu vai chính



02



01 lớp cầu vai lót

01 tay trái



03



01 tay phải

01 lớp cổ chính

01 lớp cổ lót



6



Chân cổ



03



01 mex bản cổ

01 lớp cổ chính

01 lớp cổ lót



7



Măng séc tay



06



01 mex chân cổ

02 lớp vải chính

02 lớp vải lót

02 lá mex



8

9

10



Thép tay

Túi áo

Súp túi



02

02



01 túi ngực bên phải



02



01 túi ngực bên trái

01súp túi ngực bên phải

12



11



Nắp túi



01 súp túi ngực bên phải

02 lớp vải chính



06



02 lớp vải lót

12



Đáp trang trí tay



02 lá mex

1. Lá bên tay phải



02



1 lá bên tay trái

1.2. Bảng thơng số kích thước

1.2.1. Mẫu mơ tả vị trí đo các chi tiết



1.2.2. Bảng thơng số mã hàng

SIZE SPEC



LFV6639

MOSQUITOLS

shirt



Shell1 :



LAFUMA

UNLIMIT / TREKKING



Index : P1



Summer 09

CASUAL SHIRT MC



Pos



Description



Tol



XS



S



M



L



XL



XXL XXXL

13



+/A



1/2 chest round

1/2 R NGỰC



B



1/2 waist round

1/2 RG EO



C



1/2 bottom round

1/2 RG GẤU



D



Center back length

DÀI GIỮA SAU



K



Neckline length

DÀI CỔ



AH Armhole height

CAO NÁCH



G



Shoulder lenght

DÀI VAI



H



M

E



+1.0

-1.0

+1.0

-1.0

+1.0

-0.5

+0.5

-0.5

+0.5

-0.5

+0.5



length



+0.5



DÀI TAY + MS



width-flat



1/2 CỬA TAY K

CÀI CÚC



Back width

RG TS



L



-1.0



-0.5



unbuttoned

F



+1.0



Sleeve + cuff



1/2 Sleeve-end

J



-1.0



-0.5

+0.5

-0.5

+0.5



Collar Stand



-0.5



Height



+0.5



CAO CHÂN CỔ



Collar point length



-0.5



at front



+0.5

DÀI CẠNH CỔ



Center Back Yoke



-0.5



51,0 53,0 55,0 57,0 60,0



63,0



66,0



51,0 53,0 55,0 57,0 60,0



63,0



66,0



52,0 54,0 56,0 58,0 61,0



64,0



67,0



70,0 72,0 74,0 76,0 78,0



80,0



82,0



39,5 40,5 41,5 42,5 44,1



45,7



47,3



24,2 24,8 25,4 26,0 26,8



27,6



28,4



15,5 16,0 16,5 17,0 17,5



18,0



18,5

72,0



63,0 64,0 65,0 66,0 68,0



70,0



14,0 14,5 15,0 15,5 16,0



16,5



17,0



40,0 42,0 44,0 46,0 48,0



50,0



52,0



3,0



3,0



3,0



3,0



3,0



3,0



3,0



7,5



7,5



7,5



7,5



7,5



7,5



7,5



10,0 10,5 11,0 11,5 12,0



12,5



13,0



CAO CẦU VAI GIỮA SAU

Height



14



+0.5

Front flap width

Fitting:



-0.5

+0.5



2,8



2,8



2,8



2,8



2,8



2,8



2,8



RG NẸP TRƯỚC



1.2.3. Hình vẽ mơ tả một số vị trí đo khác trên sản phẩm



Qua nghiên cứu hình vẽ mơ tả vị trí đo và bảng thông số của đơn hàng ta thấy đơn

hàng đã cho được tương đối đầy đủ các thông số cơ bản để cấu thành nên được sản

phẩm như: Vòng ngực, vòng eo, vòng gấu, dài áo, dài tay, cao nách, dài vai, bản rộng

cầu vai, dài vai con, rộng cửa tay, rộng nẹp, thông số dài, rộng túi, nắp túi, khoảng cách

của túi so với nẹp và so với điểm đầu cổ.

1.3. Mô tả nguyên phụ liệu

1.3.1. Bảng nguyên liệu đơn hàng

Mã số



Chi tiết



màu



Ghi chú

15



FS102 – E



Vải chính



Màu rêu



Màu 3590



Màu 4101



Màu trắng



Màu trắng



3052

FL001 – E



Mex dựng



Màu trắng



Cổ, nắp túi,

nẹp, măng

séc



PT391453

–E



Mác dán



Màu xám



Màu xám



Màu xám



25mm x 7 mm



17 -4402 tp



17 -4402 tp 17 -4402 tp



1.3.2. Bảng phụ liệu

STT



Thành phần



Đặc điểm



1



Chỉ



100& PE ,đồng màu vải chính



2



Cúc



Cúc : 4 lỗ 12mm cho nẹp áo,măng



Ghi chú



11 chiếc



sec,túi áo,tay áo.

3



Mác chính



Dán ở giữa cầu vai lót



1 chiếc



4



Mác cỡ



May ở giữa chân mác chính



1 chiếc



5



Mác trên cầu vai sau



6



Mác sử dụng



May ở đường may sườn bên trái



7



Dây khéo khóa cho



May một khóa nhỏ ở túi ngực



1 chiếc

1 chiếc



túi ngực

1.4. Cấu trúc một số đường may

- Một sản phẩm may bao giờ cũng được cấu thành từ rất nhiều đường may khác

nhau. Sự phối hợp các đường may một cách hài hòa tạo được tính chắc chắn cảu sản

phẩm và đồng thời thể hiện được tính thẩm mỹ của sản phẩm.

- Qua q trình nghiên cứa tài liệu kỹ thuật thì ta thấy được sử dụng chủ yếu là

đường may vắt sổ, đường may chắp và đường may diễu

16



+Đường may vắt sổ sử dụng máy vắt sổ ba chỉ, dùng để vắt mép các đường cắt trên

bán thành phẩm như đường vai con, nách áo, sườn áo, gấu áo, bụng tay, vòng nách tay.

+Đường may chắp: Dùng để liên kết các chi tiết trên sản phẩm may. Đường may này

sử dụng máy 1kim

+ Đường may mí diễu đè trên sản phẩm tại các vị trí chân cổ, bản cổ, vòng nách

thân, túi áo, măng séc, thép tay. Đường may này có tác dụng bổ trợ cho đường may

chắp tạo cho sản phẩm bền và chắc chắn hơn. Hơn thế nữa nó còn có tác dụng tăng tính

thẩm mỹ, tạo nét đẹp riêng cho sản phẩm

2. Nhận xét và phương hướng đề xuất

2.1. Nhận xét chung về đơn hàng

Tài liệu đơn hàng gồm 6 phần: Đặc điểm kiểu dáng, mô tả nguyên phụ liệu,

Bảng thông số, Vị trí đo sản phẩn. Định mức mã hàng.

* Kiểu dáng sản phẩm:

-Với đơn hàng đưa ra cùng với quá trình nghiên cứu sự phát triển của thời trang thì em

đã đưa ra kiẻu

* Nguyên phụ liệu”

- Tài liệu không cung cấp thông tin về vải như :tên vải, thành phần của vải

- Mô tả nguyên phụ liệu chưa chi tiết: Khơng có thơng tin vể số lượng các cỡ-vóc , màu

sắc của đơn hàng.

*Cấu trúc một số đường may

- Một sản phẩm may bao giờ cũng được cấu thành từ rất nhiều đường may khác nhau.

Sự phối hợp các đường may một cách hài hòa tạo được tính chắc chắn cảu sản phẩm và

đồng thời thể hiện được tính thẩm mỹ của sản phẩm.

- Qua quá trình nghiên cứa tài liệu kỹ thuật thì ta thấy được sử dụng chủ yếu là đường

may vắt sổ, đường may chắp và đường may diễu

17



+Đường may vắt sổ sử dụng máy vắt sổ ba chỉ, dùng để vắt mép các đường cắt trên bán

thành phẩm như đường vai con, nách áo, sườn áo, gấu áo, bụng tay, vòng nách tay.

+Đường may chắp: Dùng để liên kết các chi tiết trên sản phẩm may. Đường may này

sử dụng máy 1kim

+ Đường may mí diễu đè trên sản phẩm tại các vị trí chân cổ, bản cổ, vòng nách thân,

túi áo, măng séc, thép tay. Đường may này có tác dụng bổ trợ cho đường may chắp tạo

cho sản phẩm bền và chắc chắn hơn. Hơn thế nữa nó còn có tác dụng tăng tính thẩm

mỹ, tạo nét đẹp riêng cho sản phẩm

-Các đường may mí diễu khơng có thơng số cụ thể.

2.2. Phương hướng đề xuất

2.2.1.Về mẫu kỹ thuật

- Mẫu nguyên bản mã hàng chúng em nhận được làm đồ án là mã hàng áo sơ mi

nam dài tay thời trang. Trên thân trước hai bên có 2 túi hộp, có khóa, trên tay phía bắp

có đáp thêm một mảnh vải và đơn cúc trang trí

- Tuy nhiên vì đây là sản phẩm áo sơ mi nam dài tay, để định hướng cho sản

xuất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước và thông thường chất liệu để làm

sản phẩm túi ốp thường là vải dày để dễ tạo dáng túi. Hơn nữa do khơng tìm được chất

liệu phù hợp nên chúng em xin đề xuất thay thế túi hộp bằng bằng túi ốp ngồi có nắp,

đáy vng. Đề xuất xin bỏ vị trí trang trí trên tay áo.

Như vậy, về cơ bản thì áo có hình dáng khơng đổi, tuy nhiên chỉ có một chút

thay đổi ở phần túi áo và phần sống tay.

( Hình vẽ mơ tả mặt trước, mặt sau của áo đề xuất)



18



2.2.2. Về bảng thông số kỹ thuật

- Trong đơn hàng bảng quy định vị trí đo các thông số thiết kế không phải là bản

dành cho mã hàng LFV6639 vì đây là mã hàng áo sơ mi dài tay, tuy nhiên trong bản vẽ

của mã hàng là dùng cho áo sơ mi cộc tay nên em đề xuất thay đổi bản vẽ vị trí đo sản

phẩm

(Hình vẽ mơ tả vị trí đo)



19



- Giải nhảy cỡ được chia làm hai khoảng đều

+Giải cỡ từ cỡ XS đến xỡ L có bước nhảy đều nhau khơng đổi giữa các cỡ

+ Giải cỡ từ cỡ L đến xỡ XXXL có bước nhảy đều nhau khơng đổi giữa các cỡ

+ Gọi cỡ trung bình là cỡ L thì độ chênh lệnh giữa các cỡ nhỏ hơn cỡ L vàcỡ lớn

hơn c ỡ L phần lớn có bước nhảy khơng đều nhau tại các điểm cơ bản

- Mã hàng em thiết kế là hàng sơ mi phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất

khẩu. Qua quá trình nghiên cứu đơn hàng và đồng thời em đã tham khảo bằng cách đo

lấy thông số một số áo của công ty may 10 và công ty may Việt tiến. Em thấy bảng

thơng số mã hàng có một vài chỗ khơng hợp lý. Chính vì vậy em xin đề xuất thay đổi

một số các thông số để sản phẩm sau thiết kế may lên đạt được đúng phom dáng và đáp

ứng được nhu cầu thị trường cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của sản phẩm

-Thơng số gốc



Vị



Mơ tả



Dung sai



XS



S



M



L



XL



2XL



3XL



trí

J



½ Cửa tay không



(+/-)

-0,5 0,5



18,0 18,5 19,0 19,5 20,0



20,5



21,0



E



cài cúc

Cao cầu vai giữa



-0,5 0,5



14,5 15,0 15,5 16,0 16,5 17,0



17,5

20



sau

AH



Cao nách



-0,5 0,5



24,2 24,8 25,4 26



Khoảng cách từ



26,8 27,6



28,4



19



họng cổ đến nắp túi

Khoảng cách từ

5



mép nẹp đến nắp

túi



-Thơng số chỉnh sửa

Vị



Mơ tả



Dung sai



XS



S



M



trí

J



½ Cửa tay không



(+/-)

-0,5 0,5



11



11,5



12,5



E



cài cúc

Cao cầu vai giữa



-0,5 0,5



9



9,5



10



AH



sau

Cao nách



-0,5 0,5



L



XL



XX



XXX



13



13,5



L

14



L

14,5



10,5



11



12



12,5



20,8 21,4 22



22,6 23,4 24,2 25



Khoảng cách từ



18



19



20



21



22



23



24



họng cổ đến nắp túi

Khoảng cách từ



6,5



6,5



6,5



6,5



6,5



6,5



6,5



mép nẹp đến túi



+ Bên cạnh đó khi thiết kế mã hàng LFV 6639. Em thấy cần thêm một số thông số

nữa để phục vụ cho việc thiết kế được thuận lợi hơn. Vì vậy em xin đề xuất thêm một

số thơng số sau:

Vị

trí

SL

TA

Cv

Mc

Xv

Ms



Mơ tả



Dung sai



XS



S



M



L



XL



2XL



3XL



Rộng li thân sau

Rộng ly tay áo

Chồm vai

Mẹo cổ

Xuôi vai

Cao măng séc tay



(+/-)

-0,2

-0,2

-0,2

-0,2

-0,2

-0,2



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



6

5

2,5

2,5

5,5

6



0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2



21



Sa



Sâu đuôi tơm



-0,2 0,2



3



3



3



3



3



3



3



2.2.3. Ngun phụ liệu

- Vải chính của đơn hàng là vải thô ML – N525 FDM/ Minlan. Tuy nhiên do mã

hàng chúng em nhận được đang được sản xuất. Nên vì bí mật kinh doanh và bản

quyền sản phẩm nên chúng em không xin được mẫu vải và các loại phụ liệu chuẩn của

mã hàng. Vì vậy chúng em xin đề xuất thay thế nguyên phụ liệu thành các loại nguyên

phụ liệu mới để may đồ án.

- Do mã hàng LFV 6639 là mã hàng đang được triển khai sản xuất trên dây

chuyền may của cơng ty vì vậy để đảm bảo về bản quyền sản phẩm nên chúng em

khơng thể có được loại nhãn mác theo u cầu của đơn hàng đề ra. Chính vì vậy nên

em xin được đề xuất dùng các loại nhãn mác thay thế để phù hợp với sản phẩm

Trong bản thiết kế mẫu phụ trợ em sang dấu kích thước mác theo mác thay thế

để phù hợp với q trình chế thử.

- Có 5 loại nguyên phụ liệu cơ bản cấu thành lên sản phẩm, bao gồm: Vải, chỉ, mex,

dựng, các loại nhãn mác, cúc.

Bảng thống kê nguyên liệu đề xuất:



STT



Vật liệu



Màu



Đặc điểm



Ghi

chú



Vải chính



Xanh cơng nhân

Trắng

Kẻ sọc nền trắng ánh



Vải lon

+ Vải lon 70% Algodon 30%

nylon



Xanh



+Độ dày 0,4 mm.



Màu nâu



+Khổ vải: 150cm (+_ 1)

+Trọng lượng riêng 173g/m2

+ Kiểu dệt: Vải dệt thoi vân

chéo



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×