Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Cơ sở lý thuyết về công tác phân tích công việc

I. Cơ sở lý thuyết về công tác phân tích công việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Tổ chức/doanh nghệp có thêm một số cơng việc mới. Hoạt động

sản xuất kinh doanh của tổ chức/doanh nghiệp phát triển hoặc

thay đổi dẫn đến yêu cầu tuyển dụng thêm các chức danh mới.

 Công việc thay đổi: Hiện nay công việc trong các tổ chức/doanh

nghiệp được thiết kế theo xu hướng linh hoạt hơn trước. Công

việc sẽ không ổn định mà luôn thay đổi do sự luân chuyển công

việc và mở rộng công việc.

 Khi nhận thấy các dấu hiệu cần tiến hành phân tích cơng việc



1.3.



Vai trò của phân tích cơng việc



Phân tích cơng việc có vai trò quan trọng trong q trình xây dựng, phát

triển và thực hiện các chính sách và quy trình quản trị nhân lực của tổ

chức/doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

 Giúp dự báo số lượng và chất lượng nhân lực cần thiết để hồn

thành cơng việc nhằm đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh.

 Có thể tuyển dụng và lựa chọn người phù hợp với công việc. Giúp

người tuyển dụng biết rõ mình cần nhân viên như thế nào, người

nhận việc biết chính xác mình cần phải làm gì và người quản lý

mong đợi gì từ họ.

 Phân tích cơng việc giúp tổ chức/doanh nghiệp phân công công

việc rõ ràng, bố trí và sử dụng nhân lực chính xác hơn, tránh sự

chồng chéo công việc giữa các bộ phận hoặc cá nhân trong doanh

nghiệp.

 Giúp doanh nghiệp xây dựng được các chương trình đào tạo và

phát triển nhân lực thiết thực hơn.

 Giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên tốt

hơn.

 Doanh nghiệp xây dựng được một chế độ lương, thưởng công

bằng hơn. Căn cứ vào trách nhiệm và khối lượng công việc, mức

độ phức tạp, cường độ, điều kiện và môi trường làm việc,...đã

được mô tả để đánh giá, so sánh và phân nhóm lao động. Đây

chính là cơ sở để nhà quản trị xây dựng hệ thống lương, thưởng

sao cho hợp lý với các đối tượng khác nhau và các công việc khác

nhau.



2. Sản phẩm của phân tích cơng việc

a) Bản mơ tả cơng việc

Bản mô tả công việc(MTCV) là văn bản liệt kê kết quả mong muốn

của công việc, nhiệm vụ, quyền hạn, các mối quan hệ trong công

việc, mức độ phức tạp của công việc.Giúp cho người thực hiện

công việc hiểu được nội dung, yêu cầu của công việc và hiểu được

quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc.

4



b) Bản tiêu chuẩn công việc

Bản tiêu chuẩn công việc(TCCV) là văn bản liệt kê những yêu cầu

về năng lực tối thiểu mà người thực hiện cơng việc cần có để thực

hiện cơng việc được giao. Thường đề cập đến các năng lực cá nhân

như kiến thức, kĩ năng, thái độ và phẩm chất nghề nghiệp thích hợp

cho cơng việc.



3. Quy trình phân tích cơng việc

Quy trình phân tích cơng việc gồm 7 bước và được th ể hi ện ở s ơ đ ồ

dưới đây:

Xác định sự phù hợp của cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm

vụ của các bộ phận với chiến lược kinh doanh



Lập danh sách các chức danh cần phân tích cơng việc



Xác định đối tượng tham gia phân tích cơng việc



Thu thập thơng tin phân tích cơng việc



Xây dựng sản phẩm phân tích cơng việc



Ban hành và sử dụng kết quả phân tích cơng việc



Điều chỉnh phân tích cơng việc



Bước 1: Xác định sự phù hợp của cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

của các bộ phận với chiến lược kinh doanh

Đây là bước đầu tiên cần thực hiện trong q trình phân tích cơng vi ệc để

kiểm tra xem cơ cấu tổ chức hiện tại của doanh nghiệp đã phù h ợp v ới

5



chiến lược kinh doanh chưa?Từ đó, việc phân tích cơng việc m ới có ý

nghĩa. Đồng thời, với cơ cấu tổ chức đã phù h ợp cần rà soát lại các ch ức

năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận đảm bảo không trùng l ặp

nhau, đủ và hợp lý để tạo điều kiện thực hiện chiến lược kinh doanh mà

doanh nghiệp đã xác định.

-



Bước 2: Lập danh sách các chức danh cần phân tích cơng việc



Sau khi đã rà soát lại được các chức năng, nhiệm vụ của các bộ ph ận,

người thực hiện phân tích cơng việc phải xác định được các công vi ệc ở

từng bộ phận.Một công việc tương đương với một ch ức danh, t ương

đương một vị trí.Nếu hai người thực hiện cùng một công việc cần được

gọi với chức danh giống nhau, khác cơng việc thì sẽ có ch ức danh khác

nhau.Kết thúc bước này doanh nghiệp sẽ lập được danh sách các cơng việc

cần phân tích.

-



Bước 3: Xác định đối tượng tham gia phân tích cơng việc



Đối tượng tham gia phân tích công việc th ường bao gồm:

+ Người trực tiếp thực hiện cơng việc: là người có nhiều thơng tin c ụ th ể,

chi tiết nhất về công việc mà họ thực hiện, nên thông tin mà h ọ cung cấp

rất hữu ích để phục vụ phân tích cơng việc. B ước này cần thi ết khi m ột

cơng việc có nhiều người thực hiện, khi đó cần lựa ch ọn ng ười th ực hi ện

công việc tiêu biểu để phân tích.

+ Quản lý trực tiếp sẽ là người bao qt, chịu trách nhiệm chính về qu ản lý

cơng việc cần phân tích và phân tích cơng việc đó.

+ Nhân viên nhân sự hoặc tư vấn bên ngoài hỗ trợ về kỹ thuật, tư vấn

điều phối dự án phân tích cơng việc.

-



Bước 4: Thu thập thơng tin phân tích cơng việc



+ Xác định các thông tin về công việc cần phân tích.

+ Thiết kế biểu mẫu thu thập thơng tin.

+ Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin tùy thuộc vào t ừng công vi ệc

mà chọn phương pháp nào cho phù hợp như các ph ương pháp: ph ương

pháp bảng câu hỏi, phỏng vấn, quan sát,…

Sau khi đã có thông tin cần thu thập phải kiểm tra lại v ới nh ững ng ười

thực hiện khác và quản lý để:

+ Khẳng định tính chính xác và đầy đủ của thông tin v ề công vi ệc.

+ Bổ sung những thơng tin còn thiếu và điều chỉnh thơng tin sai l ệch.

+ Nhận được sự nhất trí của những người thực hiện công việc v ề nh ững

thông tin và kết luận phân tích cơng việc.

6



-



Bước 5: Xây dựng sản phẩm phân tích cơng việc



Sau khi đã thu thập được những thơng tin chính xác nh ất, bộ ph ận ph ụ

trách phân tích cơng việc sẽ đưa thơng tin đó vào bản mơ t ả cơng vi ệc và

bản tiêu chuẩn cơng việc.



Bản mơ tả cơng việc:

Sự cần thiết của bản mô tả công việc:

+ Để mọi người biết họ cần phải làm gì

+ Định ra mục tiêu và tiêu chuẩn cho cơng việc đó

+ Cơng việc khơng bị lặp lại do một người khác làm

+ Tránh được các tình huống va chạm

Do đặc thù về quy mơ, trình độ và bộ máy tổ chức của mỗi doanh nghi ệp

là khác nhau nên khơng có biểu mẫu bản mơ tả công việc chung. Nh ưng

một bản mô tả công việc cần phải có những nội dung sau:

+ Nhận diện công việc gồm: tên công việc, mã số công việc, c ấp bậc c ủa

nhân viên thực hiện công việc, cán bộ lãnh đạo, người th ực hiện và phê

duyệt bản mơ tả cơng việc,…

+ Tóm tắt cơng việc: thực chất đó là cơng việc gì

+ Các mối quan hệ trong thực hiện công việc: m ối quan h ệ bên trong và

bên ngoài doanh nghiệp.

+ Chức năng, trách nhiệm trong công việc: liệt kê các nhi ệm v ụ chính và

nêu cụ thể những cơng việc cần làm để th ực hiện nhiệm vụ đó.

+ Quyền hành của người thực hiện công việc: xác định rõ quy ền hành v ề

mặt tài chính và nhân lực.

+ Tiêu chuẩn đánh giá nhân viên thực hiện công việc: tiêu chuẩn về số

lượng, chất lượng…

+ Điều kiện làm việc: liệt kê các điều kiện làm việc nh ư làm thêm gi ờ, s ự

may rủi trong cơng việc.



Bản tiêu chuẩn cơng việc

Những nội dung chính trong bản tiêu chuẩn cơng việc:

+ Kiến thức: gồm bằng cấp, kinh nghiệm, kiến th ức chuyên sâu và ki ến

thức xã hội.

+ Kỹ năng: gồm các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm.

+ Thái độ/phẩm chất: các thái độ cần có và phẩm ch ất nghề nghiệp c ủa

người thực hiện công việc.

-



Bước 6: Ban hành và sử dụng kết quả phân tích cơng việc



Sau khi bản MTCV và bản TCCV được xây dựng, cần xin ý kiến của các cá

nhân có liên quan, hồn chỉnh và xin phê duyệt để áp dụng vào th ực tế.

-



Bước 7: Điều chỉnh phân tích cơng việc

7



Kết thúc q trình phân tích cơng việc, cần ph ải th ẩm đ ịnh nh ững thông

tin thu thập với những người thực hiện khác và người quản lý(hay giám

sát) công việc này về tính chính xác và hợp lý của bản mô t ả công vi ệc và

tiêu chuẩn công việc. Việc thẩm định này sẽ giúp cho doanh nghi ệp có các

điều chỉnh kịp thời: cập nhật, điều chỉnh mô tả công vi ệc, b ổ sung mô t ả

cơng việc khi có các chức danh mới,...



II. Liên hệ thực tiễn cơng tác phân tích cơng

việc tại Cơng ty cổ phần Kinh Đô

1. Giới thiệu cơ bản về Công ty cổ phần Kinh Đô

Tổng quan về công ty:

 Trụ sở chính tại 6/134 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ

Đức, TP.HCM

 Lịch sử thành lập công ty: Năm 1993, Công ty TNHH xây dựng và chế

biến thực phẩm Kinh Đô được thành lập gồm 1 phân xưởng sản xuất

bánh snack nhỏ tại Phú Lâm, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh với vốn

đầu tư là 1,4 tỷ VNĐ và khoảng 70 cơng nhân viên

 Qúa trình phát triển:

- Năm 1993 và 1994 công ty tăng vốn pháp định lên 14 tỷ VNĐ, nhập

dây chuyền sản xuất bánh Snack với công nghệ của Nhật Bản trị giá

trên 750.000 USD

- Năm 1996, Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6

trên 134 quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức,

Tp.HCM với diện tích 14000m2. Đồng thời cơng ty cũng đầu tư dây

chuyền sản xuất bánh Cookies với công nghệ và thiết bi hiện đại cú Đan

Mạch trị giá trên 5 triệu USD.

- Năm 1997 và 1998, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất

bánh mỳ, bánh bông lan, công nghiệp với tổng đầu tư trên 1,2 triệu

USD.

8



- Cuối năm 1998, dây chuyền sản xuất kẹo Chocolate được đưa vào khai

thác sử dụng với tổng đầu tư khoảng 800.000 USD

- Sang năm 1999, Công ty tiếp tục tăng vốn pháp định lên 40 tỷ VNĐ ,

cùng với sự ra đời của trung tâm thương mại Savico- Kinh Đô, tại quận

1 thành Phố Hồ Chí Minh

Cùng thời gian đó hệ thống Kinh Đô Bakery - kênh bán hàng trực tiếp của Công

ty Kinh Đô - ra đời.

- Năm 2000, Công ty Kinh Đô tiếp tục tăng vốn pháp định lên 51 tỉ VNĐ, mở

rộng nhà xưởng lên gần 60.000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là

40.000m². Để đa dạng hóa sản phẩm, cơng ty đầu tư một dây chuyền sản xuất

Bánh mặn Cracker từ châu Âu trị giá trên 2 triệu USD.

Bên cạnh đó, một nhà máy sản xuất bánh kẹo Kinh Đô cũng được xây dựng tại thị

trấn Bần Yên Nhân tỉnh Hưng Yên trên diện tích 28.000m², tổng vốn đầu tư là 30 tỉ

VNĐ.

- Tháng 04/2001, Công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất Kẹo cứng và

một dây chuyền sản xuất Kẹo mềm hiện đại với tổng trị giá 2 triệu USD,

công suất 40 tấn/ngày, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngồi

nước.

- Đến tháng 06/2001, tổng vốn đầu tư của Cơng ty Kinh Đô lên đến 30 triệu

USD. Công ty đưa vào khai thác thêm một dây chuyền sản xuất bánh mặn

Cracker trị giá 3 triệu USD và công suất 1.5 tấn/giờ. Nhà máy Kinh Đô tại

Hưng Yên cũng được đưa vào hoạt động nhằm phục vụ cho thị trường Hà

Nội và các tỉnh phía Bắc.

- Năm 2001 cơng ty đẩy mạnh việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp,

Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái

Lan.

- Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền sản xuất của công ty được BVQI chứng

nhận ISO 9002 và sau đó là ISO 9002:2000. Nâng vốn điều lệ lên 150 tỉ

VNĐ, công ty bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu và đổi tên thành

Công ty cổ phần Kinh Đô.

- Ngày 01/10/2002, Cơng ty Kinh Đơ chính thức chuyển thể từ Công ty TNHH

Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đơ sang hình thức Cơng ty Cổ Phần

Kinh Đơ.

Sản lượng tiêu thụ năm sau luôn tăng gấp đôi so với năm trước. Kinh Đơ hiện có

một mạng lưới 150 nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ rộng khắp cả nước.

Tốc độ phát triển kênh phân phối hàng năm tăng từ 15% đến 20%.

- Năm 2003, Kinh Đơ chính thức mua lại công ty kem đá Wall's Việt Nam của

tập đoàn Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido's.

Tầm nhìn

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Cơ sở lý thuyết về công tác phân tích công việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×