Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Hạ lồng cốt thép:

c. Hạ lồng cốt thép:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



+ Tiếp tục cẩu đoạn lồng thép tiếp theo như đã làm với đoạn trước đó, điều chỉnh các thanh

thép dọc tiếp xúc với nhau và đủ chiều dài nối thì thực hiện nối cóc và nối buộc theo quy định.

+ Sau khi kiểm tra các liên kết theo thiết kế, tiến hành rút các ống thép kê lồng thép ra và tiếp

tục hạ lồng thép . Công tác hạ lồng thép được tiến hành tương tự cho mỗi lồng thép cho đến khi đủ

chiều dài thiết kế của lồng thép .

+ Lồng thép được đặt đúng đáy đài nhờ các thanh thép Ø16 đặt cách đều theo chu vi lồng thép,

đầu dưới liên kết với cốt dọc , đầu trên được hàn vào thành ống vách và được cắt rời khỏi thành ống

vách khi cơng tác đổ bê tơng hồn tất .

d. Hạ ống tremic:

Mỗi đoạn ống dài 3 m được nối với nhau bằng các ren, một số ống có chiều dài thay đổi 0,5m,

1,5m, 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố đào. Đáy ống cuối cùng hình vát, đường kính

ống 273mm, đoạn trên được làm le ra tỳ vào sàn công tác đặt trên miệng ống vách.

 Chuẩn bị: Tập kết ống tại vị trí thuận tiện cho công tác kiểm tra các ren nối.

 Lắp giá đỡ: Dùng làm hệ đỡ cho ống đổ bê tông, gồm hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai



góc.Lắp ống đổ: Ống đổ có đầu vát được hạ đầu tiên, tiếp theo là các ống đổ có chiều dài

3m, đến các ống có chiều dài linh động.

Hình 8.6: Chi tiết ống đổ bê tông

8.2.1.4.5. Công tác thổi rửa đáy hố khoan (làm sạch cặn lắng hạt mịn).



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 185



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



Để đảm bảo chất lượng của cọc và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cọc và nền đất, cần tiến hành thổi

rửa hố khoan trước khi đổ bê tơng.

Phương pháp thổi rửa lòng hố khoan: Ta dùng phương pháp thổi khí (air-lift).

Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau:

+ Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi cơng kiểm tra các ren nối buộc.

(hoặc các mặt bích và bu lơng, nếu các ống được nối với nhau bằng mặt bích và bu lông .)

+ Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để đổ bê tơng sau này. Giá

đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai góc. Với chế tạo như vậy có thể dễ

dàng tháo lắp ống thổi rửa.

+ Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan. Ống thổi rửa có đường kính Ø60, dày 34 mm.

Cách đáy khoản 5060 cm ống được nối với nhau bằng ren vng. Một số ống có chiều dài thay đổi

0,5m ; 1,5m ; 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố khoan. Đoạn dưới ống có chế tạo vát

hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong và bên ngồi. Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa,

một cửa nối với ống dẫn Ø50 để thu hồi dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa dẫn khí có

Ø45, chiều dài bằng 80% chiều dài cọc.

Tiến hành:

Bơm khí với áp suất 7at và duy trì trong suốt thời gian rửa đáy hố. Khí nén sẽ đẩy vật lắng

đọng và dung dịch bentonite bẩn về máy lọc. Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảm

xuống. Quá trình thổi rửa phải bổ sung dung dịch Bentonite liên tục. Chiều cao của nước bùn trong

hố khoan phải cao hơn mực nước ngầm tại vị trí hố khoan là 1,5m để thành hố khoan mới tạo được

màng ngăn nước, tạo được áp lực đủ lớn khơng cho nước từ ngồi hố khoan chảy vào trong hố

khoan.

Thổi rửa khoảng 20  30 phút thì lấy mẫu dung dịch ở đáy hố khoan và giữa hố khoan lên để

kiểm tra. Nếu chất lượng dung dịch đạt so với yêu cầu của quy định kỹ thuật và đo độ sâu hố khoan

thấy phù hợp với chiều sâu hố khoan thì có thể dừng để chuẩn bị cho công tác lắp dựng cốt thép.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 186



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi cơng (30%)



Hình 8.7: Q trình bơm thổi, rửa

8.2.1.4.6. Cơng tác đổ bê tông

a.Chuẩn bị :

- Thu hồi ống thổi khí.

- Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là máng đổ bê tơng trên miệng.

- Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổ vào chiếm chỗ.

Thiết bị và vật liệu sử dụng:

- Hệ ống đổ bê tông:

Các ống đổ có kích thước như phần d mục 8.2.1.4.5 đã đề cập.

Trước khi đổ bê tông người ta rút ống lên cách đáy cọc 30cm.

- Bê tông sử dụng:

Công tác bê tông cọc khoan nhồi yêu cầu phải dùng ống dẫn do vậy tỉ lệ cấp phối bê tơng đòi

hỏi phải có sự phù hợp với phương pháp này, nghĩa là bê tơng ngồi việc đủ cường độ tính tốn còn

phải có đủ độ dẻo, độ linh động dễ chảy trong ống dẫn và không hay bị gián đoạn, cho nên thường

dùng loại bê tơng có:



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 187



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



+ Độ sụt 18 20 cm ([22]).+ Cường độ thiết kế: B25.

Tại cơng trình do mặt bằng thi cơng chật hẹp do vậy công tác bê tông ta không trực tiếp trộn

lấy được mà dùng bê tông tươi.

b. Máy thi công:

- Cần trục: Chọn máy XKG - 30.

- Chọn máy bơm bê tông :

Trên thực tế khi thi công tạo lỗ khoan đường kính lỗ sẽ lớn hơn đường kính thiết kế của cọc

khoảng 3- 8 cm . ( khoảng 10-20% đường kính cọc )

Do đó lượng bê tơng cọc thực tế sẽ vượt hơn 10- 20% lượng bê tông đã tính tốn . Lấy trung

bình là 15% , ta có lượng bê tông thực tế :

+ Cọc D = 1000, dài 38,75m :

Vtt = (1+0,15).38,75.3,14.0,52 = 34,982 m3

+ Cọc D = 1000, dài 26,75m :

Vtt = (1+0,15).26,75.3,14.0,52 = 24,149 m3

Máy bơm được tính tốn như là một phương án dự phòng trong trường hợp mặt bằng thi cơng

cọc bị bùn lầy … xe đổ bê tông không thể vào tận nơi mà chỉ có thể đứng ở vị trí thích hợp trên

đường để đổ bê tông , trong trường hợp này nhất thiết phải dùng máy bơm bê tông để thi công .

Trong điều kiện thuận lợi xe bê tông có thể vào được thì ta khơng nhất thiết phải dùng đến máy

bơm bê tông .

Khả năng làm việc của máy bơm bê tơng:

Qmax. > 



(8.1)



Trong đó:

Qmax: Năng suất lớn nhất của máy bơm;

= 0.4 0.8. Hiệu suất làm việc của máy bơm; Chọn = 0,6



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 188



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



: Lượng bê tông phải bơm cho 1 cọc;

Qmax>== = 58,303m3.

Vì thời gian cho phép đổ là 4 giờ.Nên lượng bê tông cần đổ trong 1 giờ:

Vh= (m3/h)

Chọn máy bơm mã hiệu JRD-ST25, năng suất kỹ thuật 25m 3/h. Công suất động cơ 45KW,

đường kính ống 150mm.

-Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: (n)

Đoạn đường từ trạm trộn bê tơng đến cơng trình: L = 15 (Km);

Chọn xe trộn bêtơng mã hiệu SB-92A có các thơng số kỹ thuật sau:

Dung tích thùng trộn



: V = 5 m3;



Ơtơ cơ sở



:



Kraz-25881;



Độ cao đổ phối liệu vào : 3,62m;

Thời gian đổ bê tông ra : t = 10 (phút) = 0,167 (giờ)

Vận tốc di chuyển



:



S = 30 km/h;



Trọng lượng xe khi có bêtơng 22,2 T

Chọn thời gian gián đoạn chờ :T = 5 phút = 0,083 (giờ)

+ Số lượng xe trộn cho cọc D=1000mm, dài 38m

n = ; Chọn n = 12 xe

Vậy trong vòng 4h ta phải huy động ít nhất 12 chuyến xe trộn bêtông để phục vụ cho công tác

đổ bêtông cọc.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 189



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



Thời gian để 1 xe cả đi lẫn về là:

(giờ) <1,5 giờ

Ta chọn 6 xe trộn bê tông tự hành chạy 2 chuyến, 1xe chạy 1 chuyến để phục vụ cho công

tác đổ bê tông 1cọc.

+ Số lượng xe trộn cho cọc D=1000mm, dài 26m

n = ; Chọn n = 8 xe

Vậy trong vòng 4h ta phải huy động ít nhất 8 chuyến xe trộn bêtông để phục vụ cho công tác đổ

bêtông cọc.

Thời gian để 1 xe cả đi lẫn về là:

(giờ) <1,5 giờ

Ta chọn 4 xe trộn bê tông tự hành chạy 2 chuyến, 1xe chạy 1 chuyến để phục vụ cho cơng

tác đổ bê tơng 1cọc.

Trong đó:

n: số xe trộn bê tơng tự hành cần có;

V: Thể tích bê tông mỗi xe chở được ;

L: Đoạn đường vận chuyển (Km);

T: Thời gian gián đoạn chờ đợi (giờ);

S: Tốc độ xe chạy (Km/h).

Tồn bộ cơng trình có: 91 cọc D = 1000mm, dài 38,75m; 36 cọc D=1000mm, dài 26,75m

Vậy thời gian đổ bêtơng tồn bộ cọc của cơng trình là: 4.123 = 492(giờ)

( Trung bình 1 cọc đổ trong 4 giờ)



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 190



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



=> n = 492/8 = 61,5 ca

Số chuyến xe trộn cần thiết cho việc đổ bêtơng cọc tồn bộ cơng trình :

n = 12 . 91 + 8 . 36 = 1380 chuyến xe

c. Đổ bê tơng :

- Lỗ khoan sau khi được vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tơng. Nếu quá trình này quá dài thì

phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan. Khi đặc tính của dung dịch khơng tốt thì phải

- Khi dung dịch Bentonite được đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi kịp thời về máy

lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại keo hoá làm tăng độ nhớt của Bentonite.

- Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránh lực đẩy làm đứt mối hàn

râu cốt thép vào vách.

- Để tránh hiện tượng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lần, nhưng ống vẫn phải ngập trong bê

tông như yêu cầu trên.

- Ống đổ tháo đến đâu phải rửa sạch ngay. Vị trí rửa ống phải nằm xa cọc tránh nước chảy vào

hố khoan.

Để đo bề mặt bê tơng người ta dùng quả rọi nặng có dây đo.

u cầu:

- Bê tơng cung cấp tới cơng trường cần có độ sụt đúng qui định 1820 cm, do đó cần có người

kiểm tra liên tục các mẻ bê tơng. Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng bê tông.

- Thời gian đổ bê tông không vượt quá 4 giờ.

- Ống đổ bê tơng phải kín, cách nước, đủ dài tới đáy hố.

- Miệng dưới của ống đổ bê tơng cách đáy hố khoan 30cm. Trong q trình đổ miệng dưới của

ống luôn ngập sâu trong bê tông đoạn 2 m.

- Không được kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tơng trong lòng cọc.

- Bê tơng đổ liên tục tới vị trí đầu cọc.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 191



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



d.Xử lý bentonite thu hồi:

Bentonite sau khi thu hồi lẫn rất nhiều tạp chất, tỉ trọng và độ nhớt lớn. Do đó Bentonite lấy từ

dưới hố khoan lên để đảm bảo chất lượng để dùng lại thì phải qua tái xử lý. Nhờ một sàng lọc dùng

sức rung ly tâm, hàm lượng đất vụn trong dung dịch bentonite sẽ được giảm tới mức cho phép.

8.2.1.4.7. Rút ống vách

Sau khi đổ bê tơng 15÷20 phút thì tiến hành rút ống vách

- Tháo dỡ toàn bộ giá đỡ của ống đổ bê tông

- Cắt các thanh thép treo lồng thép.

- Dùng máy rung để rút ống lên từ từ.

8.2.1.4.8. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

Đây là công tác rất quan trọng, nhằm phát hiện các thiếu sót của từng phần trước khi tiến hành

thi công phần tiếp theo. Do đó, có tác dụng ngăn chặn sai sót ở từng khâu trước khi có thể xảy ra sự

cố nghiêm trọng.

Cơng tác kiểm tra có trong cả 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn đang thi công .

+ Giai đoạn đã thi công xong.

a.Kiểm tra trong giai đoạn thi công:

Công tác kiểm tra này được thực hiện đồng thời khi mỗi một giai đoạn thi cơng được tiến hành,

và đã được nói trên sơ đồ quy trình thi cơng ở phần trên.

Sau đây có thể kể chi tiết ở một số cơng tác như sau:

+ Định vị hố khoan:

Kiểm tra vị trí cọc căn cứ vào trục toạ độ gốc hay hệ trục cơng trình.

Kiểm tra cao trình mặt hố khoan.

Kiểm tra đường kính, độ thẳng đứng, chiều sâu hố khoan.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 192



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi cơng (30%)



+ Địa chất cơng trình:

Kiểm tra, mơ tả loại đất gặp phải trong mỗi 2m khoan và tại đáy hố khoan, cần có sự so sánh

với số liệu khảo sát được cung cấp.

+ Dung dịch khoan Bentonite:

Kiểm tra các chỉ tiêu của Bentonite như đã trình bày ở phần 8.2.1.4.3: "Công tác khoan tạo

lỗ". Kiểm tra lớp vách dẻo (Cake).

+ Cốt thép:

Kiểm tra chủng loại cốt thép.

Kiểm tra kích thước lồng thép, số lượng thép, chiều dài nối chồng, số lượng các mối nối.

Kiểm tra vệ sinh thép : gỉ, đất cát bám...

Kiểm tra các chi tiết đặt sẵn: đệm bảo vệ, móc, các ống siêu âm , ..

+ Đáy hố khoan :

Đây là công việc quan trọng vì nó có thể là ngun nhân dẫn đến độ lún nghiêm trọng cho cơng

trình .

Kiểm tra lớp mùn dưới đáy lỗ khoan trước và sau khi đặt lồng thép.

Đo chiều sâu hố khoan sau khi vét đáy.

+ Bê tông:

Kiểm tra độ sụt .

Kiểm tra cốt liệu lớn.

b.Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong:



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 193



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Hạ lồng cốt thép:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×