Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giáo viên hướng dẫn : ThS.PẠM VIẾT HIẾU

Giáo viên hướng dẫn : ThS.PẠM VIẾT HIẾU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng





Thi công đào đất.







Thiết kế ván khuôn tầng điển hình



PHẦN III: Thi cơng (30%)



CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CƠNG CƠNG TRÌNH

8.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG, CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ

TRÌNH THI CƠNG CƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP THI CƠNG TỔNG QT

8.1.1. Đặc điểm chung, các điều kiện liên quan và ảnh hưởng đến q trình thi cơng cơng

trình

Cơng trình khách sạn Hồng Gia thuộc quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.

Cơng trình gồm 23 tầng nổi và 2 tầng hầm, nằm trong khu đất xây dựng với tổng diện tích 4500

m2. Sàn tầng hầm 2 nằm ở cốt -5,70m so với cốt tự nhiên -1,5m

Kết cấu chịu lực chính của cơng trình là khung bê tơng cốt thép, có phát triển hệ lõi cứng chịu

lực, sàn các tầng đổ bê tơng tồn khối với hệ dầm và lõi.

Cơng trình được xây dựng trên nền đất trống, tương đối bằng phẳng nên không san lắp, thuận

lợi cho việc bố trí kho bãi, xưỡng sản xuất.

Theo khảo sát các lớp địa tầng bên dưới, nền cơng trình gồm :



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 164



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



Cao trình mực nước ngầm: -2,50m so với mặt đất tự nhiên, -1.5m

khơng có tính xâm thực và ăn mòn vật liệu. Khi thi cơng phần

móng cơng trình cần phải có biện pháp thốt nước để tránh ảnh

hưởng đến thi cơng cũng như chất lượng cơng trình.



-4.0m



Móng cọc khoan nhồi đài thấp đặt trên lớp lót bê tơng mác -5.4m

100, đáy đài đặt cốt - 8,50m so với cốt -1,5m. Cọc nhồi bê tơng

cốt thép gồm 2 loại đường kính 1m dài 38,75m và đường kính 1m

dài 26,75m.

8.1.2. Phương pháp thi công tổng quát

-8.4m

8.1.2.1. Các công tác chuẩn bị thi công:

8.1.2.1.1. Chuẩn bị chung.

- Mặt bằng ban đầu tương đối trống trải, khá bằng phẳng, đã

gi cố máy móc khơng bị lún khi thi công.



Cát min

1

MNN



Bùn set

2

Set

cu ng

3



- Đường giao thông nội bộ được thiết kế đảm bảo nhu cầu

vận chuyển nguyên vật liệu, lối đi lại và các yếu tố an tồn.

-70,0m

- Cơng tác định vị cơng trường: tất cả các trục chính, cao độ đều

được truyền dẫn đầy đủ trên mặt bằng công trường. Trong công tác này nên bố trí các mốc chuẩn ở xa

cơng trường 1 khoảng cách ngồi ảnh hường của cơng trường gây nên. Các mốc cốt chuẩn được đơn vị

thiết kế xác định từ trước, từ các mốc cốt chuẩn đó đơn vị thi cơng triển khai chi tiết các cao trình khác

bằng các thiết bị chuyên dùng với sai số nằm trong khoảng cho phép.

Hình 8.1 Trục địa chất

-Cấp thốt nước: Khi thi công cọc nhồi thường phải dùng một lượng nước và lượng bùn rất lớn,

do vậy trong khi thi công nhất thiết phải chuyển bị đầy đủ các thiết bị cấp thoát nước. Lượng nước

sạch được lấy từ mạng lưới cấp nước khu vự, ngồi ra cần phải chuẩn bị ít nhất 1 máy bơm đề

phòng trường hợp thiếu nước. Phải có thùng chứa với dung lượng lớn để chứa bùn và lắng lọc, xử

lý các phế liệu không thể thải đi trực tiếp. Tiến hành xây dựng một đường thoát nước lớn dẫn ra

đường ống thoát nước của khu vực để thải nước sinh hoạt hàng ngày cũng như nước phục vụ thi

công đã qua xử lý.

- Thiết bị điện: Trên công trường, với các thiết bị lớn ( cẩu, khoan…) hầu hết sử dụng động cơ

đốt trong. Điện ở đây chủ yếu phục vụ chiếu sáng và các thiết bị thi cơng có cơng suất khơng lớn

lắm, do vậy điện được lấy từ mạng lưới điện của khu vực, bố trí các đường dây phục vụ thi cơng

hợp lý đảm bảo an tồn.

8.1.2.1.2. Thi cơng hạ cọc

Cơng trình tương đối lớn, các lớp đất phía trên tương đối yếu khơng thích hợp để đặt móng do

đó u cầu phải đặt móng xuống các lớp đất dưới sâu nên giải pháp cọc khoan nhồi được sử dụng

cho cơng trình. So với các loại cọc khác đã và đang được thi cơng ở nhiều cơng trình thì móng cóc



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 165



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi cơng (30%)



khoan nhồi có khả năng mang tải cao hơn, công tác thi công cọc khoan nhồi thường đảm bảo cho

các cơng trình lân cận, ít ơ nhiễm tiếng ồn.

8.1.2.1.3. Thi cơng tường vây

8.1.2.1.4. Thi cơng đào đất

Có hai phương án thi công đào đất: đào bằng thủ công và đào bằng máy:

- Nếu thi công theo phương pháp thủ cơng thì tùy có ưu điểm là dễ tổ chức theo dây chuyền,

nhưng với khối lượng đất đào lớn thì số lượng nhân cơng cũng phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời

gian thi công, do vậy nếu không có biện pháp tổ chức tốt thì sẽ gây khó khăn trở ngại cho nhau dẫn

đến năng suất lao động giảm, không đảm bảo an lao động, ảnh hưởng đến các dây chuyền thi công

khác làm chậm tổng tiến độ thi công.

- Khi thi công máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo kỹ thuật. Tuy

nhiên việc sử dụng máy đào để đào đến cao trình thiết kế là khơng nên vì sẽ gây phá hoại kết cấu

lớp đất ở đó là giảm khả năng chịu tải của đất nền, hơn nữa sử dụng máy đào khó tạo được độ bằng

phẳng để thi cơng đài cọc. Vì vậy cần giữ lại một phần đất để thi công bằng thủ công. Việc thi công

bằng thủ cơng tới cao trình đế móng sẽ được thực hiện dể dàng hơn bằng máy.

Do cơng trình có tầng hầm, khối lượng thi công công tác phần ngầm nhiều, thời gian thi công

kéo dài, nên để thuận tiện trong q trình thi cơng chọn phương án đào tồn bộ mặt bằng cơng trình.

Và sẽ được chia thành nhiều phân đoạn nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công.

Để tránh làm sạt lở các cơng trình lân cận và do có tầng hầm hố đào sâu nên ta dùng cừ Larsen

để làm tường chắn vách đất toàn bộ khu đất trước khi thi cơng đào đất.

Để thốt nước và chống nước trên bề mặt tràn vào hố đào, sử dụng mương tiêu nước mặt có tiết

diện tối thiểu là 200 x300mm để đảm bảo thoát nước nhanh, đồng thời chuẩn bị máy bơm để bơm

nước liên tục khi thi công đào đất, nước được đưa lên qua hệ thống thoát nước của khu vực.

8.1.2.1.5. Thi cơng đổ bê tơng đài móng, giằng móng

- Đổ lớp bê tơng lót móng.

- Lắp đặt cốt thép đài cọc, giằng móng.

- Lắp dựng ván khn đài, giằng

- Đổ bê tơng đài cọc, giằng móng

- Dưỡng hộ và tháo ván khuôn đài, giằng.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 166



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi cơng (30%)



8.2 TÍNH TỐN BIỆN PHÁP THI CƠNG CƠNG TRÌNH NGẦM.

8.2.1. Thi công cọc khoan nhồi

8.2.1.1. Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển các cơng trình xây dựng có quy mơ lớn,

móng cọc và đặc biệt là móng cọc khoan nhồi ngày càng được dùng nhiều cho các cơng trình cơng

nghiệp và nhà cao tầng. Mặt khác, hầu hết các cơng trình xây dựng lớn đều nằm trong thành phố và

các vùng cận đô, bên cạnh các cơng trình có sẵn. Việc ứng dụng cơng nghệ cọc khoan nhồi đã đáp

ứng thấu đáo các yêu cầu trên. Cọc có thể cắm sâu xuống 40 – 50 m. Sức chịu tải lên tới hàng trăm

tấn, đường kính cọc từ 0,6 – 1,5 m. Do không dùng búa nên khơng ảnh hưởng tới các cơng trình lân

cận.

Việc thi cơng cọc khoan nhồi có nhiều nét tương đồng với cấu kiện bêtông cốt thép. Dễ dàng

thay đổi các thông số của cọc như chiều sâu, đường kính để đáp ứng u cầu cần thiết của địa chất

cơng trình. Tận dụng hết khả năng chịu lực của móng.

Cơng nghệ thi cơng đòi hỏi khơng có một sơ xuất nhỏ nào của dây chuyền thi cơng. Chính vì

vậy khi thi cơng cọc khoan nhồi cần phải có sự giám sát chặt chẽ của các kỹ sư có kinh nghiệm.

8.2.1.2. Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi:

Tuần tự thi công tuân theo các bước sau:

- Chuẩn bị

- Định vị tim cọc và đài cọc.

- Hạ ống vách.

- Khoan tạo lỗ.

- Vét đáy hố khoan.

- Lắp đặt lồng thép.

- Lắp đặt ống đổ bê tông.

- Thổi rửa hố khoan.

- Đổ bê tông.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 167



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



- Rút ống vách.

- Kiểm tra chất lượng cọc.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 168



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giáo viên hướng dẫn : ThS.PẠM VIẾT HIẾU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×