Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giáo viên hướng dẫn : TS.VŨ DUY THẮNG

Giáo viên hướng dẫn : TS.VŨ DUY THẮNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần I: Kiến trúc (10%)



CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH

1.1. Sự cần thiết đầu tư xây dựng cơng trình

Việt Nam, từ một nước nơng nghiệp lạc hậu, trải qua biết bao thăng trầm lịch sử, con người

Việt Nam đã cùng nhau chung tay phát triển đất nước. Những năm qua, với tốc độ phát triển kinh tế

mạnh mẽ, Việt Nam đã nổi lên như 1 nền kinh tế mới trong khu vực Đơng Nam Á nói riêng và tồn

thế giới nói chung, các nước phát triển hàng đầu trên thế giới đã ghi nhận điều đó và càng ngày có

càng nhiều sự hợp tác về mọi mặt với đất nước chúng ta. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ đó thì

việc đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật ở các thành phố trọng điểm (Hà Nội, Đà Nẵng,

Thành phố Hồ Chí Minh…) trở thành mục tiêu trung tâm hàng đầu.

Thành phố Đà Nẵng nằm ở miền trung với vai trò là một trong ba trung tâm kinh tế, khoa học,

kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng... đang từng bước xây dựng

cơ sở hạ tầng. Đà Nẵng được vinh danh top đầu trong số 10 điểm đến hấp dẫn nhất thế giới trong

năm 2015, theo kết quả bình chọn của trang web về du lịch TripAdvisor có trụ sở tại Mỹ. Đây thực

sự là cơ hội lớn để hình ảnh Đà Nẵng đến gần hơn với thế giới.Trong giai đoạn 2011 đến 2014, tổng

lượt khách đến tham quan Đà Nẵng đạt 12,5 triệu lượt, trung bình tăng 20%/năm. Tổng thu nhập

ước tính khoảng 28.100 tỷ đồng. Riêng trong năm 2014, mặc dù gặp những bất lợi nhưng du lịch

Đà Nẵng thu hút 3,8 triệu du khách, tổng doanh thu du lịch gần 9.800 tỷ đồng.Đà Nẵng đã xác lập

những thương hiệu thu hút sự quan tâm theo dõi và ngưỡng mộ của đông đảo du khách trong và

ngồi nước như: Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, chương trình Điểm hẹn mùa hè, các

cuộc thi marathon quốc tế, thi dù bay, lướt ván trên sông Hàn…

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về du lịch và dịch vụ đòi hỏi thành phố Đà Nẵng phải xây

dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống khách sạn, resort, nhà hàng cao cấp phục vụ cho nhu cầu đó.

Những năm trở lại đây tuy có rất nhiều khách sạn được xây dựng trên địa bàn thành phố theo xu

hướng đám đông nhưng chất lượng chưa tốt và quy mơ nhỏ đòi hỏi phải có những cơng trình lớn có

chất lượng, đa dạng công năng để tạo điểm nhấn riêng biệt, chất lượng phục vụ hồn hảo. Chính vì

những lẽ đó, cơng trình Khách Sạn Hoàng Gia được xây dựng tại bãi biển Mỹ Khê Đà Nẵng – một

trong những bãi biển quyến rũ nhất hành tinh; đáp ứng nhu cầu du lịch, mua sắm, giải trí góp phần

phát triển nền kinh tế của Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung.

1.2. Vị trí, địa điểm và điều kiện khí hậu tự nhiên của khu đất xây dựng

1.2.1. Vị trí, địa điểm xây dựng cơng trình

Cơng trình được xây dựng tại quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng hướng chính ra đường

Đỗ Bí

Phía Đơng giáp:

- Đường Đỗ Bí

Phía Tây giáp:

- Đường Lê Lộ, cách cầu Trần Thị Lý 1km

Phía Nam giáp:

- Đường An Thượng 28

Phía Bắc giáp:

- Đường An Thượng 27

Ngồi ra dự án nằm cách bãi biển Mỹ Khê 500m, cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 4km, cách Ga

Đà Nẵng khoảng 5km, cách bến xe thành phố 12km, cách trung tâm hành chính khoảng 3km.

1.2.2. Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1.Điều kiện khí hậu

- Mùa nắng:

Từ tháng 1 đến tháng 7 có :

- Nhiệt độ cao nhất : 360C

- Nhiệt độ trung bình : 320C

- Nhiệt độ thấp nhất

: 230C

- Lượng mưa thấp nhất : 23mm



Trang 3



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần I: Kiến trúc (10%)



- Lượng mưa cao nhất : 40 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình : 77.33%

- Mùa mưa:

Từ tháng 8 đến tháng 12 có :

- Nhiệt độ cao nhất : 300C

- Nhiệt độ trung bình : 280C

- Nhiệt độ thấp nhất : 230C

- Lượng mưa trung bình: 274.4 mm

- Lượng mưa thấp nhất : 80 mm /tháng

- Lượng mưa cao nhất : 2000 mm/tháng

- Độ ẩm tương đối trung bình : 86.67%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất :85.67%

- Độ ẩm tương đối cao nhất : 87,67%

- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6.5 mm/ngày

- Hướng gió:

Hướng gió thịnh hành ở Đà Nẵng: từ 9 đến tháng 3 là hướng Bắc, Đông và Tây−Bắc; từ tháng

4 là hướng Đông; và từ tháng 5 đến tháng 8 là hướng Đông và Tây−Nam. Tốc độ gió 20m/s và

40m/s có tần suất tương ứng là 4% và 2%.

TP. Đà Nẵng nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của gió bão, hàng năm có ít nhất 1 cơn

bão lớn hơn cấp 6 ảnh hưởng tới Đà Nẵng.

-Địa hình:

Cơng trình được xây dựng trên khu đất tương đối bằng phẳng, tình hình địa chất trung bình,

mực nước ngầm sâu 2-5 m, tương đối ổn định. Cần xem xét tới vấn đề nhiễm mặn

1.3. Quy mô và đặc điểm cơng trình

- Cơng trình được đầu tư xây dựng với chức năng chủ yếu là phòng ở,phòng nghỉ ngơi, tầng 1

đến tầng 4 dùng cho việc tổ chức các sự kiện,hội nghị, hội họp nhằm phục vụ nhu cầu ở cho khách

đi du lịch trong nước và quốc tế tham quan hay đi cơng tác

- Cơng trình là đặc trưng điển hình của q trình đơ thị hố theo xu hướng hiện đại.

- Cơng trình thuộc loại cơng trình lớn ở TP Đà Nẵng, cụ thể:

+ Cơng trình được xây dựng trên diện tích 3.348,9m2 tại đường Đỗ Bí, phường Mỹ An,

quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng, cách bãi biển Mỹ Khê 300m tạo thuận lợi cho việc phát

triển du lịch và tạo thuận lợi cho khách trong nước, quốc tế đến làm việc; nhằm phát triển và

nâng cao chất lượng dịch vụ của TP Đà Nẵng

+ Đây là cơng trình phức hợp (complex) có đầy đủ các chức năng thành phần như: Chức

năng chính, dịch vụ, phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan...vv, được thiết kế đồng bộ với tiện

ích cao phù hợp với các đối tượng sử dụng; có kiến trúc "hiện đại mới" phù hợp với xu thế

phát triển chung, đảm bảo đầy đủ các tiêu chí của "kiến trúc xanh"; có điều kiện kỹ thuật

vật chất phù hợp với khả năng kinh tế, kỹ thuật đương đại, giá trị sử dụng cao với chi phí

đầu tư thấp...vv tạo tiền đề cho việc cải cách hành chính. Cơng trình, có diện tích sàn

khoảng 23.000 m2 sàn, được xây dựng theo Tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I (TCVN), chống

động đất và có thể thi cơng rất nhanh.

+ Tổng diện tích khu đất: 4.452 m2, diện tích đất xây dựng cơng trình: 1.281m2, diện tích

đất xây dựng hạ tầng: 2.775m2, tổng diện tích sàn: 23.220m2, diện tích sàn tầng hầm:

1.281m2, mật độ xây dựng: 28,77%, hệ số sử dụng đất: 5,21 lần, tầng cao: 21 tầng

+ Cơng trình có tổng chiều cao là 77.3 m; với coste nền tầng rệt là 0,000, coste nền tầng

hầm là -5.7 m; chiều cao tầng điển hình là 3.3 m, có tổng cộng 23 tầng và 1 hồ bơi cao cấp ở

tầng 4.



Trang 4



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần I: Kiến trúc (10%)



- Nhà được thiết kế 2 khối so le, cao 21 tầng (khơng kể 1 tầng bán hầm), có khối đế 3 tầng làm

nền, tổng chiều cao 72,3m. Cấu trúc khối nghiêm túc nhưng vẫn "động" & cân bằng; bố cục

khối phân chia rõ ràng "hình - nền", "chính - phụ", "cao - thấp". Khai thác triệt để gió mát &

tầm nhìn ra tồn bộ vòng cung biển Đà Nẵng, bãi Mỹ Khê và cả tầm nhìn ra vịnh Tiên Sa phía

Bắc.

- Góc nhìn chính từ phía biển vào với các mảng kính tấm lớn, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên

và gió Đơng Nam; khai thác được những góc nhìn cực rộng và đẹp nhìn tồn cảnh biển Đà

Nẵng và bán đảo Sơn Trà.

1.4. Giải pháp thiết kế

1.4.1. Thiết kế tổng mặt bằng

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, u cầu cơng trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà

nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng cơng trình phải căn cứ vào cơng năng sử

dụng của từng loại cơng trình, dây chuyền cơng nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời

phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ. Bố cục và

khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thơng gió, chống ồn,

khoảng cách ly vệ sinh.

Tồn bộ mặt trước cơng trình trồng cây, đài phun nước và bể bơi để tạo nên vẻ đẹp và nét sang

trọng cho cơng trình.

Giao thơng nội bộ bên trong cơng trình thơng với các đường giao thơng cơng cộng, đảm bảo

lưu thơng bên ngồi cơng trình.Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa

lối đi bộ và lối ra vào cơng trình có bố trí các biển báo.

Bao quanh cơng trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe

cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố. Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, u cầu cơng trình

thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng phải căn cứ

vào công năng sử dụng của từng loại cơng trình, dây chuyền cơng nghệ để có phân khu chức năng

rõ ràng, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt, phải đảm bảo tính khoa học

và tính thẩm mỹ.

Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo về các yêu cầu phòng chống cháy, chiếu sáng,

thơng gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây:

- Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm thành phố nên diện tích khu đất tương đồi hẹp, do

đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng hầm đáp ứng nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách . Hai

cổng chính hướng ra 2 đường Lỗ Bí và đường An Thượng 28

- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa

cơng trình xây dựng kiên cố và cơng trình xây dựng tạm thời.

- Bố trí kiến trúc đảm bảo thơng gió tự nhiên tốt, tuy nhiên phải hạn chế tạo ra các vùng áp lực

gió.

-Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật cơng trình bao gồm: cung cấp điện nước, trang

thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc.

1.4.2. Thiết kế kiến trúc

1.4.2.1. Thiết kế mặt bằng các tầng

Mặt bằng cơng trình được bố trí theo hình chữ nhật. Hệ thống giao thơng của cơng trình gồm 3

cầu thang bộ ( trong đó có 1 cầu thang bộ thốt hiểm), gồm hệ thống 2 cầu thang máy tập trung ở

trung tâm công trình, điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện cho việc xử lý kết

cấu.

2 tầng hầm để xe có diện tích mỗi sàn: 1979 m2

Mặt bằng tầng 1: phòng tiệc cưới, hội thảo, bar, coffee có diện tích 2023 m2

Mặt bằng tầng 2: bar, coffee có diện tích 1283 m2

Mặt bằng tầng 3: phòng họp, tiếp khách, phòng ăn có diện tích 1825 m2



Trang 5



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần I: Kiến trúc (10%)



Mặt bằng tầng 4: bể bơi, nhà hàng vip có diện tích 1780 m2

Mặt bằng tầng kỹ thuật 1 : 1385,7 m2

Mặt bằng tầng kỹ thuật 2 : 1101,59 m2

Mặt bằng tầng 6, 8, 9, 11, 12, 14, 15, 17, 18 : phòng nghỉ cáo cấp có diện tích 959,53 m2

Mặt bằng tầng 7, 10, 13,16 : phòng nghỉ cáo cấp có diện tích 961,42 m2

Mặt bằng tầng 19: bố trí nhà hàng, coffee trên cao có diện tích 979,32 m2

Mặt bằng tầng áp mái: chứa bể nước sinh hoạt, bể nước PCCC, kỹ thuật thang máy…. Có diện

tích 590,23 m2

Mặt bằng tầng mái :đổ bê tơng có lan can xung quanh có diện tích 620,28 m2

1.4.2.2. Thiết kế mặt đứng

Mặt chính cơng trình hướng biển; phần bên phải xoay 1 góc 25 độ hướng về vịnh Đà Nẵng. Tổ

hợp cơng trình gồm 23 tầng (3 tầng đề & 1 tháp 18 tầng và hệ thống 2 tầng hầm), được thiết kế với

hình tượng 2 người lính thủy đang đứng gác bảo vệ biên cương, hải phận. Phần đế là các chức năng

công cộng: Đại sảnh, hội trường, chiêu đãi... Phần tháp là khối ngủ và làm việc.

- Hình khối cơng trình: Là một cơng trình lớn của thành phố, với hình khối kiến trúc vng

vức, hình dạng vươn cao, nằm ngay vị trí giao nhau của 2 trục đường, vươn thẳng lên khỏi tầng

kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại của cơng trình. Cơng trình sẽ

tạo điểm nhấn và thúc đẩy sự phát triển theo hướng hiện đại của thành phố.

1.4.2.3. Thiết kế mặt cắt

Mặt cắt nhằm thể hiện nội dung bên trong cơng trình, kích thước cấu kiện cơ bản, cơng năng

của các phòng.

Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh sáng, thơng hơi thống gió cho các

phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau:

Tầng hầm cao 2,7 và 3,0 m.

Tầng 1 cao 3,9 m; tầng 2 cao 4,2 m; tầng 3,4 cao 3,9 m; tầng kỹ thuật cao 3,6 m, tầng 5-15 cao

3,3 m; tầng 18 cao 3,6 m; tầng 19 cao 3,9m và tầng áp mái cao 3,2 m

1.4.3. Giải pháp kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây

dựng trở nên rất phổ biến.

Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu

điếm sau:

- Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có

nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.

- Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian. Có khả năng chịu lửa tốt.

- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc.

Vì vậy cơng trình được xây bằng bêtơng cốt thép.

Ngoài ra, vách cứng được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy. Hệ thống khung

được bố trí tại các khu vực còn lại của ngơi nhà. Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau

qua hệ kết cấu sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn. Thường trong hệ

thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được

thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu

kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc .

Vật liệu sử dụng :

- Bêtơng các cấu kiện chính của nhà: Móng, cột, dầm, sàn dùng bêtông B25

- Cốt thép: AI , AII

Tồn bộ kết cấu của cơng trình là khung - vách chịu lực bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ, vách

cứng bố trí quanh vị trí các thang máy để chịu tải trọng ngang do gió tác động lên cơng trình. Bố trí

bồn nước bằng inox trên tầng mái để cung cấp nước sinh hoạt.



Trang 6



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần I: Kiến trúc (10%)



Kết cấu móng: là hệ thống các cọc khoan nhồi được liên kết với nhau bởi các đài móng và dầm

móng.

Kết cấu mái: sử dụng hệ thống sàn BTCT dày 200

1.4.4. Các giải pháp kỹ thuật khác

1.4.4.1. Hệ thống chiếu sáng và thơng gió

- Chiếu sáng tự nhiên: Cơng trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ơ cửa kính lớn, do các văn

phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt.

- Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ

thống hành lang và cầu thang với hai hệ thống này gần như nằm ở trung tâm ngôi nhà.

- Hệ thống thơng gió: Vì cơng trình có sử dụng hai tầng ngầm nên hệ thống thơng gió ln phải

được đảm bảo . Cơng trình sử dụng hệ thống điều hồ trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều

khiển riêng.

1.4.4.2. Hệ thống điện

- Nguồn điện được cung cấp cho công trỡnh phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thơng

qua trạm biến thế riêng. Ngồi ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho cơng trình phòng

khi điện lưới có sự cố. Điện cấp cho cơng trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa khơng khí và dùng

cho máy vi tính.

1.4.4.3. Hệ thống cấp thốt nước

- Giải pháp cấp thoát nước: thấy rằng tầm quan trọng của cấp thốt nước đối với cơng trình cao

tầng, nhà thiết kế đó đặc biệt chú trọng đến hệ thống này. Các thiết bị vệ sinh phục vụ cấp thoát

nước rất hiện đại lại trang trọng. Khu vệ sinh tập trung trên tầng vừa tiết kiệm diện tích xây dựng,

vừa tiết kiệm đường ống, tránh gẫy khúc gây tắc đường ống thốt.

- Mặt bằng khu vệ sinh bố trí hợp lý, tiện lợi, làm cho người sử dụng cảm thấy thoải mái. Hệ

thống làm sạch cục bộ trước khi thải được lắp đặt với thiết bị hợp lý. Độ dốc thốt nước mưa là 5%

phù hợp với điều kiện khí hậu mưa nhiều, nóng ẩm ở Việt Nam. Nguồn cung cấp nước lấy từ mạng

lưới cấp nước thành phố đạt tiêu chuẩn sạch vệ sinh. Dùng 3 máy bơm cấp nước (1 máy dự trữ).

Máy bơm hoạt động theo chế độ tự động đóng ngắt đưa nước lên dự trữ trên bể nước tầng 21. bể

chứa nước tầng 21 có dung tích 112,5m3 đủ dùng cho sinh hoạt và có thể dùng vào việc chữa cháy

khi cần thiết. Bể chứa ở tầng 13 có dung tích 181m3 được tính tốn đủ dập tắt hai đám lửa sảy ra

đồng thời tại hai điểm khác nhau trong 2 giờ với lưu lượng q=5l/s. Ngồi ra, hệ thống bình cứu hoả

được bố trí dọc hành lang, trong các phòng..

1.4.4.4. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm

nút giao thông của hành lang và cầu thang. Ngồi ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước

cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng. Hệ thống cấp nước PCCC được bố trí riêng biệt so với hệ

thống cấp nước sinh hoạt

1.4.4.5. Hệ thống thông tin liên lạc

Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc.

Bên trên tầng thượng có bố trí các thiết bị thu phát tín hiệu phục vụ cho tồn bộ cơng trình.

1.4.4.6. Hệ thống chống sét

Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần có hệ

thống chống sét đối với cơng trình. Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi

dụng thép trong bê tơng để làm dây dẫn xuống dưới.

1.4.4.7. Hệ thống vệ sinh mơi trường

Để giữ vệ sinh mơi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu

vực thì khi thiết kế cơng trình thì thiết kế hệ thống thốt nước xung quanh cơng trình. Ngồi ra

trong khu vực còn có trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh.

1.4.5. Sân vườn, đường nội bộ

Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người. Sân được lót đá bê

tơng, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường. Do khu đất xây



Trang 7



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần I: Kiến trúc (10%)



dựng chật hẹp nên khơng thể bố trí đường bộ xung quanh cơng trình, tuy nhiên phía Bắc và phía

Nam đều có đường phố chạy sát cơng trình nên u cầu về phòng hỏa vẫn được đảm bảo.

1.4.6. Tính tốn các chỉ tiêu kinh tế

- Diện tích lơ đất :4.452 m2.

- Diện tích xây dựng: 1.281( m2) (diện tích hình chiếu mặt bằng mái cơng trình)

- Tổng diện tích sàn tồn cơng trình: Ssàn = 23.220 (m2) (khơng kể sàn tầng hầm và tầng mái)

Mật độ xây dựng cơng trình:

Với:Ssàn là diện tích xây dựng của cơng trình được tính theo hình chiếu mặt bằng mái cơng

trình.

Sld là diện tích lơ đất của cơng trình.

Hệ số sử dụng đất: (theo TCVN 323-2004)

Với:Ssàn là tổng diện tích sàn tồn cơng trình khơng bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái.

Sldlà diện tích lơ đất của cơng trình.



KẾT LUẬN

Về tổng thể cơng trình được xây dựng nằm trong khu vực nội thành của thành phố Đà Nẵng,

với khu đất bằng phẳng và tương đối vuông vức nên rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, tạo thành

quần thể kiến trúc đẹp. Xây dựng và đưa cơng trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho ngành

du lịch nói riêng và nền kinh tế Việt Nam đủ mạnh để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.

Về kiến trúc, cơng trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và hệ thống

cửa kính.Mặt đứng cơng trình thể hiện được vẻ đẹp độc đáo khó một cơng trình kiến trúc nào có

được. Quan hệ giữa các phòng ban trong cơng trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật

ngắn gọn, thoát nước nhanh.

Về kết cấu, hệ kết cấu khung - vách, đảm bảo cho cơng trình chịu được tải trọng đứng và ngang

rất tốt.Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn.

Để có một thuyết minh hồn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn

của rất nhiều lĩnh vực khác nhau, chắc chắn sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh

này. Rất mong sự quan tâm và thông cảm của q thầy cơ.



Trang 8



Khách sạn Hồng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần II: Kết cấu (60%)



PHẦN II



KẾT CẤU

(60%)



Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

NHIỆM VỤ:











:

:



TS.VŨ DUY THẮNG

PHẠM THANH NGỌC – 172217220



Thiết kế sàn tầng 3

Thiết kế cầu thang bộ tầng KT1-KT2

Thiết kế khung trục Y8

Thiết kế móng trục Y8



Trang 9



Khách sạn Hồng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần II: Kết cấu (60%)



CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÍNH TỐN

1. Căn cứ tính tốn

- Căn cứ vào bản vẽ kiến trúc cơng trình.

- Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng, sách hướng dẫn bên dưới:

[1]. TCXD 5574-2012 : Kết cấu bê tông và bêtông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.

[2]. Kết cấu bêtông cốt thép . Phần cấu kiện cơ bản - Pgs.Ts.Phan Quang Minh - Gs.Ts.Ngô Thế

Phong - Gs.Ts . Nguyễn Đình Cống - NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2006.

[3].Kết cấu bêtông cốt thép. Phần kết cấu nhà cửa - Gs.Ts . Ngô Thế Phong (chủ biên) –

Pgs.Ts . Lý Trần Cường – Ts. Trịnh Thanh Đạm – Pgs. Ts. Nguyễn Lê Ninh - NXB khoa học và kỹ

thuật Hà Nội 2006.

[4]. Sàn bêtơng cốt thép tồn khối tồn khối - Gs.Ts . Nguyễn Đình Cống - NXB xây dựng Hà

Nội 2008.

[5]. Tính tốn thực hành cấu kiện bêtông cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 Gs.Ts . Nguyễn Đình Cống - NXB xây dựng Hà Nội 2007.

[6]. Tính tốn tiết diện cột bêtơng cốt thép - Gs.Ts . Nguyễn Đình Cống - NXB xây dựng Hà

Nội 2007.

[7]. Giáo Trình Kết cấu bêtơng cốt thép –Phần cấu kiện cơ bản - Th.S Phạm Phú Anh Huy –

Khoa Xây Dựng- Đại Học Duy Tân.

[8]. Giáo Trình Kết cấu nhà bêtông cốt thép - Th.S Phạm Phú Anh Huy – Khoa Xây Dựng - Đại

Học Duy Tân.

[9]. Giáo Trình Kết cấu nhà cao tầng - Th.S Phạm Phú Anh Huy – Khoa Xây Dựng - Đại Học

Duy Tân.

[10]. Kết cấu nhà cao tầng bêtông cốt thép – Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội – Pgs. Ts. Lê Thanh

Huấn – NXB xây dựng Hà Nội 2006.

[11]. Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng bêtông cốt thép chịu động đất theo TCXDVN

375:2006 – Bộ Xây Dựng Viện khoa học công nghệ xây dựng – NXB xây dựng Hà Nội 2008.

[12]. Động đất và thiết kế cơng trình chịu động đất – Pgs. Ts. Nguyễn Lê Ninh – NXB xây

dựng Hà Nội 2008.

[13]. TCVN 9386-1:2012: Thiết kế cơng trình chịu động đất –Phần 1

[14]. Sổ tay thực hành kết cấu cơng trình – Trường ĐH Kiến Trúc HCM – Pgs. Pts. Vũ Mạnh

Hùng – NXB xây dựng Hà Nội 2006.

[15]. Cấu Tạo Bê Tông Cốt Thép- Bộ Xây Dựng- NXB xây dựng Hà Nội 2004.

[16]. Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995 – NXB xây dựng Hà Nội

2002.

[17]. Cấp nước, mạng lưới đường ống và cơng trình – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006.

[18]. Nền và móng – Lê Xuân Mai – Đỗ Hữu Đạo- Nguyễn Tín – Đồn Việt Lê – NXB xây

dựng.

[19]. Bài giảng Nền và Móng - Thầy Trương Hồng Minh – Khoa Xây Dựng - Đại Học Duy

Tân.

[20]. Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng – Gs. TSKH. Nguyễn Văn Quảng – NXB xây dựng

Hà Nội 2006.

[21]. Sách Cơ học đất – Lê Xuân Mai- Đỗ Hữu Đạo- NXB Xây dựng.

[22].Phần mềm tính tốn kết cấu cơng trình: phần mềm Etab 9.7.4 của CSI – Mỹ.

[23]. Phần mềm tính tốn kết cấu cơng trình: chương trình Sap2000 V.15 của CSI – Mỹ.

2. Vật liệu cấu kiện.

a. Sàn

 Bê tông:

Sử dụng bêtơng cấp độ bền B25, có các đặc trưng vật liệu như sau:

 Môđun đàn hồi: Eb = 30000MPa = 30000 (kN/m2).



Trang 10



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



Phần II: Kết cấu (60%)



 Cường độ chịu nén: Rb = 14,5 MPa = 1,45 kN/cm2.

 Cường độ chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa = 0.105 kN/cm2.

 Cốt thép:

Sử dụng cốt thép AI; AII, có các đặc trưng vật liệu như sau:

 Cốt thép AI: (d  10)

 Môđun đàn hồi: Es = 210000 Mpa = 210000 (kN/m2)

 Cường độ chịu nén tính tốn: Rsc = 225 MPa = 22.5 kN/cm2.

 Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 MPa = 22.5 kN/cm2.

 Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 175 MPa = 17.5 kN/cm2.



Cốt thép AII: (d  10)

 Môđun đàn hồi: Es = 200000 MPa = 200000 (kN/m2)

 Cường độ chịu nén: Rsc = 280 MPa = 28 kN/cm2.

 Cường độ chịu kéo: Rs = 280 MPa = 28 kN/cm2.

 Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw= 225 MPa = 22.5 kN/cm2.

b. Cầu thang

 Bê tông: Sử dụng bêtông cấp độ bền B25, có các đặc trưng vật liệu như sau:

 Mơđun đàn hồi: Eb = 30000MPa = 30000 (kN/m2).

 Cường độ chịu nén: Rb = 14,5 MPa = 1,45 kN/cm2.

 Cường độ chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa = 0.105 kN/cm2.

 Cốt thép: Sử dụng cốt thép AI; AII

c. Khung

 Btông:

Sử dụng BT cấp độ bền B25

 Cốt thép:

Sử dụng cốt thép AI; AII

d. Móng

 Btơng:

Sử dụng BT cấp độ bền B25

 Cốt thép:

Sử dụng cốt thép AI; AII



Trang 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giáo viên hướng dẫn : TS.VŨ DUY THẮNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×