Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mũi khoan được hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ khoảng 1,5m/s.

- Mũi khoan được hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ khoảng 1,5m/s.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



- Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 v/p) để tăng mô men quay. Vì các lớp đất địa chất chủ

yếu là cát chặt và sét nên chỉ càn sử dụng một loại mũi khoan là gầu khoan.

- Chiều sâu hố khoan được xác định thông qua chiều dài cần khoan.

- Rút cần khoan:

Việc rút cần khoan được thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rút cần khoan lên

với tốc độ khoảng 0,3  0,5 m/s. Tốc độ rút khoan không được quá nhanh sẽ tạo hiệu ứng pít-tơng

trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành. Cho phép dùng 2 xi lanh ép cần khoan (kelly bar) để ép và

rút gầu khoan lấy đất ra ngoài.

Đất lấy lên được tháo dỡ, đổ vào nơi qui định và vận chuyển đi nơi khác.

Yêu cầu:

Trong quá trình khoan người lái máy phải điều chỉnh hệ thống xi lanh trong máy khoan để đảm

bảo cần khoan ln ở vị trí thẳng đứng. Độ nghiêng của hố khoan không được vượt quá 1% chiều

dài cọc .

Khi khoan qua chiều sâu của ống vách, việc giữ thành hố được thực hiện bằng dung dịch

bentonite. Mỗi lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải được đổ đầy vào trong để chiếm

chỗ và phải luôn cao hơn mực nước ngầm 1,5m. Như vậy chất lượng bentonite sẽ giảm dần theo

thời gian do các thành phầm của đất bị lắng đọng lại.

Khoan trong đất bão hoà nước khi khoảng cách mép các lỗ khoan nhỏ hơn 1,5m nên tiến hành

cách quãng 1 lỗ, khoan các lỗ nằm giữa hai cọc đã đổ bê tông nên tiến hành sau ít nhất 24 giờ từ

khi kết thúc đổ bê tông. ( Theo [22])

e.Kiểm tra hố khoan:

Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế, dừng khoảng 30 phút để đo độ lắng. Ðộ lắng được xác

định bằng chênh lệch chiều sâu giữa hai lần đo lúc khoan xong và sau 30 phút. Nếu độ lắng v ượt

quá giới hạn cho phép (>0,1m) thì tiến hành vét bằng gầu vét và xử lý cặn lắng cho tới khi đạt yêu

cầu. Bề dày lớp cặn lắng đáy cọc nhỏ hơn 10cm là được (cọc ma sát ) .

Kiểm tra độ thẳng đứng và đường kính lỗ cọc:

Trong q trình thi cơng cọc khoan nhồi việc bảo đảm đường kính và độ thẳng đứng của cọc là

điều then chốt để phát huy được hiệu quả của cọc, do đó ta cần đo kiểm tra cẩn thận độ thẳng đứng

và đường kính thực tế của cọc. Để thực hiện cơng tác này ta dùng máy siêu âm để đo .



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 180



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



Thiết bị đo như sau :

Thiết bị là một dụng cụ thu phát lưỡng dụng gồm bộ phát siêu âm, bộ ghi và tời cuốn. Sau khi

sóng siêu âm phát ra và đập vào thành lỗ căn cứ vào thời gian tiếp nhận lại phản xạ của sóng siêu

âm này để đo cự ly đến thành lỗ từ đó phán đốn độ thẳng đứng của lỗ cọc. Với thiết bị đo này

ngồi việc đo đường kính của lỗ cọc còn có thể xác nhận được lỗ cọc có bị sạt lở hay khơng, cũng

như xác định độ thẳng đứng của lỗ cọc.

Ống siêu âm đường kính 60 mm, đáy ống bịt kín và hạ sát xuống đáy cọc. Sau khi đổ bêtông

xong các ống đổ đầy nước và bịt kín.

f.Nạo vét hố khoan (Xử lý cặn lắng hạt thơ):

Lớp mùn khoan có khả năng ảnh hưởng đến khả năng làm việc của cọc. Vì vậy khi kiểm tra độ

sâu hố khoan cần xác định chiều sâu lớp mùn khoan cần nạo vét.

Dùng gàu hình trụ có chế độ làm việc gần giống như gàu ngoặm máy xúc lắp vào máy khoan

để nạo vét. Những công việc tiếp theo của thi công cọc nhồi chỉ được phép tiếp tục khi độ sâu hố

khoan đạt đến độ sâu thiết kế. (Đo bằng thước dây)

8.2.1.4.4. Thi công cốt thép

a. Máy thi công:

Chọn cần trục để thi công hạ ống vách, thổi rửa, hạ lồng cốt thép, đổ bêtông:

+ Chọn thiết bị treo buộc là dây cẩu đơn, móc lồng cốt thép tại ba điểm .

+ Tính tốn các thơng số làm việc:

- Sức nâng yêu cầu: Q = qLT + qtb =0,551 +0,09 =0,640 (tấn);

Với qLT = 0,551 (tấn) : trọng lượng lồng thép.

( Tính với chiểu cao lồng thép h = 11,7 m, đoạn nối các lồng thép l = 0,8m)

- Chiều cao nâng móc cẩu: H = HL + h1 + h2 +h3 = 0 + 1 + 11,7 + 1,5 =14,2 m.

Trong đó:

+ h1 : khoảng hở ban đầu từ điểm thấp nhất của lồng cốt thép đến mặt đất, ở đây do phải

đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân khi hàn nối lồng cốt thép nên chọn h1 = 1m;



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 181



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



+ h2 : chiều dài của lồng cốt thép dài nhất ( mỗi cọc có 4 lồng thép để nối);

+ h3: chiều cao của thiết bị treo buộc tính từ điểm cao nhất của lồng cốt thép tới móc cẩu

của cần trục.

- Chiều cao của puli đầu cần: HP = H + h4 =14,2 + 1,5 =15,7 m.

Với h4 =1,5 m là chiều dài puli, móc cẩu đầu cần.

- Chiều dài tay cần tối thiểu:

; hc lấy sơ bộ 1,5 (m)

- Tầm với tối thiểu: Rmin = r + Lmin.cosmax= 1,5 + 15,7.cos750= 5,31 (m)

Chọn máy cẩu XKG - 30 tay cần L= 20 (m), có [Rmin ] = 6,4 m ;[Rmax ] =18m .

Chọn tầm với làm việc R = 6,4m,tra biểu đồ tính năng có: [Q] =18 tấn, [H] = 16 (m)

 thỏa mãn các điều kiện yêu cầu.



XKG-30



1

-1.50m



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 182



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi cơng (30%)



Hình 8.5: Chi tiết cần trục XKG-30

b.Chế tạo lồng thép :

Địa điểm buộc khung cốt thép phải lựa chọn sao cho việc lắp dựng khung cốt thép được thuận

tiện, tốt nhất là được buộc ngay tại hiện trường, nhằm tận dụng tối đa độ dài thanh thép và giảm

đoạn nối lồng thép, chiều dài mỗi đoạn lồng là 11,7m. Các lồng cốt thép này khi hạ xuống hố

khoan, đoạn trên nối với đoạn dưới bằng liên kết hàn, chiều dài đoạn nối hai lồng cốt thép là 40d =

0.8m.

Do những thanh cốt thép để buộc khung cốt thép tương đối dài nên việc vận chuyển phải dùng

ô tô tải trọng lớn, khi bốc xếp phải dùng cần cẩu di động. Ngoài ra khi cất giữ cốt thép phải phân

loại nhãn hiệu, đường kính độ dài. Thơng thường buộc cốt thép ngay tại những vị trí gần hiện

trường thi cơng sau đó khung cốt thép được sắp xếp và bảo quản ở gần hiện trường, trước khi hạ

khung cốt thép vào lỗ lại phải dùng cần cẩu bốc chuyển lại một lần nữa. Để cho những cơng việc

này được thuận tiện ta phải có đủ hiện trường thi cơng, gồm có đường đi khơng trở ngại việc vận

chuyển của ô tô và cần cẩu. Đảm bảo đường vận chuyển phải chịu đủ áp lực của các phương tiện

vận chuyển.

Khung cốt thép chiếm một không gian khá lớn nên ta khi cất giữ nhiều thì phải xếp lên thành

đống. Do vậy ta phải buộc thêm cốt thép gia cường, nhưng nhằm tránh các sự cố xảy ra gây biến

dạng khung cốt thép tốt nhất ta chỉ xếp lên làm 2 tầng.

+Công tác gia công cốt thép:

Khi thi cơng buộc khung cốt thép phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt đai và cốt gia cường

khung. Để làm cho cốt thép khơng bị lệch vị trí trong khi đổ bê tông, bắt buộc phải buộc cốt thép

cho thật chắc. Muốn vậy,việc bố trí cốt chủ, cốt đai cốt gia cường khung, phương pháp buộc và thiết

bị buộc, độ dài của khung cốt thép, biện pháp đề phòng khung cốt thép bị biến dạng, việc thi công

đầu nối cốt thép, lớp bảo vệ cốt thép...đều phải được cấu tạo và chuẩn bị chu đáo.

+ Biện pháp buộc cốt chủ và cốt đai:

Trình tự buộc như sau: Bố trí cự ly cốt chủ như thiết kế cho cọc sau khi cố định cốt dựng

khung, sau đó sẽ đặt cốt đai theo đúng cự ly quy định.Có thể gia cơng trước cốt đai và cốt dựng

khung thành hình tròn, dùng hàn điện để cố định cốt đai, cốt giữ khung (cốt giá) vào cốt chủ, cự ly

được người thợ điều chỉ cho đúng. Điều cần chú ý là dùng hàn điện làm cho chất lượng thép yếu đi

do thay đổi tính chất cơ lý và cấu trúc thép.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 183



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



Giá đỡ buộc cốt chủ: Cốt thép cọc nhồi được gia công sẵn thành từng đoạn với độ dài đã có ở

phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ vừa nối độ dài.Do vậy so với việc thi cơng các khung cốt thép

có những đặc điểm sau:

Ngồi u cầu về độ chính xác khi gia cơng và lắp ráp còn phải đảm bảo có đủ cường độ để

vận chuyển, bốc xếp, cẩu lắp. Do phải buộc rất nhiều đoạn khung cốt thép giống nhau nên ta cần

phải có giá đỡ buộc thép để nâng cao hiệu suất.

+ Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng:

Lồng thép được đặt đúng cốt đài móng nhờ 10 thanh thép Ø16 đặt cách đều theo chu vi lồng

thép. Ðầu dưới được liên kết với thép chủ còn đầu trên được hàn vào thành ống vách, các thanh

thép này được cắt rời khỏi ống vách khi công tác đổ bê tơng kết thúc.

Ngồi ra còn phải áp dụng các biện pháp sau:

Ở những chỗ cần thiết phải bố trí cốt dựng khung buộc chặt vào cốt chủ để tăng độ cứng của

khung. Cho dầm chống vào trong khung để gia cố và làm cứng khung, khi lắp khung cốt thép thì

tháo bỏ dầm chống ra. Đặt một cột đỡ vào thành trong hoặc thành ngoài của khung thép.

Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ở các đai gia cường có đặt 4 đệm định vị (con kê) ,

kích thước các đệm 10cm (lớp bê tơng bảo vệ là 5cm, lớp thép chủ 2,0cm). Khoảng cách giữa

chúng là 2m, trên cùng một cao trình của lồng thép đặt 4 đệm cách đều nhau theo chu vi lồng thép.

c. Hạ lồng cốt thép:

- Trước khi hạ lồng cốt thép, phải kiểm tra chiều sâu hố khoan. Sau khi khoan đợt cuối cùng thì

dừng khoan 30 phút, dùng thước dây thả xuống để kiểm tra độ sâu hố khoan.

- Nếu chiều cao của lớp bùn đất ở đáy còn lại  1m thì phải khoan tiếp. Nếu chiều sâu của lớp

bùn đất  1m thì tiến hành hạ lồng cốt thép.

- Lồng cốt thép sau khi được buộc cẩn thận trên mặt đất sẽ được hạ xuống hố khoan. Dùng máy

cẩu như đã chọn ở trên tiến hành hạ lồng thép theo trình tự sau :

+ Nâng lồng thép lên cách mặt đất 1m thì dừng.

+ Hạ lồng thép từ từ vào trong lỗ khoan, cần thực hiện 1 cách chậm rãi, tránh việc va chạm

vào thành hố. Khi hạ lồng thép đầu tiên gần hết chiều dài của nó thì dùng hai ống thép Ø60 gác

ngang qua miệng ống vách, kê lồng thép tạm trên miệng ống vách .



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 184



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



+ Tiếp tục cẩu đoạn lồng thép tiếp theo như đã làm với đoạn trước đó, điều chỉnh các thanh

thép dọc tiếp xúc với nhau và đủ chiều dài nối thì thực hiện nối cóc và nối buộc theo quy định.

+ Sau khi kiểm tra các liên kết theo thiết kế, tiến hành rút các ống thép kê lồng thép ra và tiếp

tục hạ lồng thép . Công tác hạ lồng thép được tiến hành tương tự cho mỗi lồng thép cho đến khi đủ

chiều dài thiết kế của lồng thép .

+ Lồng thép được đặt đúng đáy đài nhờ các thanh thép Ø16 đặt cách đều theo chu vi lồng thép,

đầu dưới liên kết với cốt dọc , đầu trên được hàn vào thành ống vách và được cắt rời khỏi thành ống

vách khi cơng tác đổ bê tơng hồn tất .

d. Hạ ống tremic:

Mỗi đoạn ống dài 3 m được nối với nhau bằng các ren, một số ống có chiều dài thay đổi 0,5m,

1,5m, 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố đào. Đáy ống cuối cùng hình vát, đường kính

ống 273mm, đoạn trên được làm le ra tỳ vào sàn công tác đặt trên miệng ống vách.

 Chuẩn bị: Tập kết ống tại vị trí thuận tiện cho công tác kiểm tra các ren nối.

 Lắp giá đỡ: Dùng làm hệ đỡ cho ống đổ bê tông, gồm hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai



góc.Lắp ống đổ: Ống đổ có đầu vát được hạ đầu tiên, tiếp theo là các ống đổ có chiều dài

3m, đến các ống có chiều dài linh động.

Hình 8.6: Chi tiết ống đổ bê tông

8.2.1.4.5. Công tác thổi rửa đáy hố khoan (làm sạch cặn lắng hạt mịn).



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 185



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



Để đảm bảo chất lượng của cọc và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cọc và nền đất, cần tiến hành thổi

rửa hố khoan trước khi đổ bê tông.

Phương pháp thổi rửa lòng hố khoan: Ta dùng phương pháp thổi khí (air-lift).

Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau:

+ Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi cơng kiểm tra các ren nối buộc.

(hoặc các mặt bích và bu lơng, nếu các ống được nối với nhau bằng mặt bích và bu lông .)

+ Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để đổ bê tơng sau này. Giá

đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai góc. Với chế tạo như vậy có thể dễ

dàng tháo lắp ống thổi rửa.

+ Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan. Ống thổi rửa có đường kính Ø60, dày 34 mm.

Cách đáy khoản 5060 cm ống được nối với nhau bằng ren vng. Một số ống có chiều dài thay đổi

0,5m ; 1,5m ; 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố khoan. Đoạn dưới ống có chế tạo vát

hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong và bên ngồi. Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa,

một cửa nối với ống dẫn Ø50 để thu hồi dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa dẫn khí có

Ø45, chiều dài bằng 80% chiều dài cọc.

Tiến hành:

Bơm khí với áp suất 7at và duy trì trong suốt thời gian rửa đáy hố. Khí nén sẽ đẩy vật lắng

đọng và dung dịch bentonite bẩn về máy lọc. Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảm

xuống. Quá trình thổi rửa phải bổ sung dung dịch Bentonite liên tục. Chiều cao của nước bùn trong

hố khoan phải cao hơn mực nước ngầm tại vị trí hố khoan là 1,5m để thành hố khoan mới tạo được

màng ngăn nước, tạo được áp lực đủ lớn khơng cho nước từ ngồi hố khoan chảy vào trong hố

khoan.

Thổi rửa khoảng 20  30 phút thì lấy mẫu dung dịch ở đáy hố khoan và giữa hố khoan lên để

kiểm tra. Nếu chất lượng dung dịch đạt so với yêu cầu của quy định kỹ thuật và đo độ sâu hố khoan

thấy phù hợp với chiều sâu hố khoan thì có thể dừng để chuẩn bị cho công tác lắp dựng cốt thép.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 186



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi cơng (30%)



Hình 8.7: Q trình bơm thổi, rửa

8.2.1.4.6. Cơng tác đổ bê tơng

a.Chuẩn bị :

- Thu hồi ống thổi khí.

- Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là máng đổ bê tông trên miệng.

- Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổ vào chiếm chỗ.

Thiết bị và vật liệu sử dụng:

- Hệ ống đổ bê tơng:

Các ống đổ có kích thước như phần d mục 8.2.1.4.5 đã đề cập.

Trước khi đổ bê tông người ta rút ống lên cách đáy cọc 30cm.

- Bê tông sử dụng:

Công tác bê tông cọc khoan nhồi yêu cầu phải dùng ống dẫn do vậy tỉ lệ cấp phối bê tơng đòi

hỏi phải có sự phù hợp với phương pháp này, nghĩa là bê tơng ngồi việc đủ cường độ tính tốn còn

phải có đủ độ dẻo, độ linh động dễ chảy trong ống dẫn và không hay bị gián đoạn, cho nên thường

dùng loại bê tơng có:



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 187



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



+ Độ sụt 18 20 cm ([22]).+ Cường độ thiết kế: B25.

Tại cơng trình do mặt bằng thi cơng chật hẹp do vậy công tác bê tông ta không trực tiếp trộn

lấy được mà dùng bê tông tươi.

b. Máy thi công:

- Cần trục: Chọn máy XKG - 30.

- Chọn máy bơm bê tông :

Trên thực tế khi thi công tạo lỗ khoan đường kính lỗ sẽ lớn hơn đường kính thiết kế của cọc

khoảng 3- 8 cm . ( khoảng 10-20% đường kính cọc )

Do đó lượng bê tơng cọc thực tế sẽ vượt hơn 10- 20% lượng bê tơng đã tính tốn . Lấy trung

bình là 15% , ta có lượng bê tông thực tế :

+ Cọc D = 1000, dài 38,75m :

Vtt = (1+0,15).38,75.3,14.0,52 = 34,982 m3

+ Cọc D = 1000, dài 26,75m :

Vtt = (1+0,15).26,75.3,14.0,52 = 24,149 m3

Máy bơm được tính tốn như là một phương án dự phòng trong trường hợp mặt bằng thi công

cọc bị bùn lầy … xe đổ bê tông không thể vào tận nơi mà chỉ có thể đứng ở vị trí thích hợp trên

đường để đổ bê tông , trong trường hợp này nhất thiết phải dùng máy bơm bê tông để thi cơng .

Trong điều kiện thuận lợi xe bê tơng có thể vào được thì ta khơng nhất thiết phải dùng đến máy

bơm bê tông .

Khả năng làm việc của máy bơm bê tơng:

Qmax. > 



(8.1)



Trong đó:

Qmax: Năng suất lớn nhất của máy bơm;

= 0.4 0.8. Hiệu suất làm việc của máy bơm; Chọn = 0,6



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 188



Khách sạn Hoàng Gia - Q. Ngũ Hành Sơn - Tp. Đà Nẵng



PHẦN III: Thi công (30%)



: Lượng bê tơng phải bơm cho 1 cọc;

Qmax>== = 58,303m3.

Vì thời gian cho phép đổ là 4 giờ.Nên lượng bê tông cần đổ trong 1 giờ:

Vh= (m3/h)

Chọn máy bơm mã hiệu JRD-ST25, năng suất kỹ thuật 25m 3/h. Công suất động cơ 45KW,

đường kính ống 150mm.

-Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: (n)

Đoạn đường từ trạm trộn bê tơng đến cơng trình: L = 15 (Km);

Chọn xe trộn bêtơng mã hiệu SB-92A có các thơng số kỹ thuật sau:

Dung tích thùng trộn



: V = 5 m3;



Ơtơ cơ sở



:



Kraz-25881;



Độ cao đổ phối liệu vào : 3,62m;

Thời gian đổ bê tông ra : t = 10 (phút) = 0,167 (giờ)

Vận tốc di chuyển



:



S = 30 km/h;



Trọng lượng xe khi có bêtông 22,2 T

Chọn thời gian gián đoạn chờ :T = 5 phút = 0,083 (giờ)

+ Số lượng xe trộn cho cọc D=1000mm, dài 38m

n = ; Chọn n = 12 xe

Vậy trong vòng 4h ta phải huy động ít nhất 12 chuyến xe trộn bêtông để phục vụ cho công tác

đổ bêtông cọc.



SVTH: PHẠM THANH NGỌC - K17XDD1 - MSSV: 172217220



Trang 189



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mũi khoan được hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ khoảng 1,5m/s.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×