Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ chương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty quyết định cơ cấu vốn, b

*Hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ chương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty quyết định cơ cấu vốn, b

Tải bản đầy đủ - 0trang

*Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có tồn quyền nhân danh

Cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của

Công ty trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định, định hướng các chính

sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ

đông thơng qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho

từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Thành viên HĐQT gồm 6 người:

1 Bà Mai Kiều Liên: chủ tịch HĐQT, kiêm Tổng Giám đốc.

2 Ông Lê Song Lai: thành viên HĐQT khơng điều hành.

3 Ơng Lê Anh Minh: thành viên HĐQT khơng điều hành.

4 Ơng Ng Jui Sia: thành viên HĐQT không điều hành.

5 Bà Ngô Thị Thu Trang: thành viên HĐQT, kiêm Giám đốc Điều hành Tài chính.

6 Bà Lê Thị Băng Tâm: thành viên HĐQT độc lập.

• Chủ tịch hội đồng quản trị:

- Do hội đồng quản trị bầu ra.

- Chức năng: lập chương trình, kế hoạch hoạt động cho hội đồng quản trị. Là

-



chủ tọa các cuộc họp đại hội đồng cổ đơng.

Nhiệm vụ: chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp hội đồng cổ đông.

Tổ chức thơng quan quyết đinh hội đồng quản trị dưới hình thức khác. Theo

dõi quá trình thực hiện quyết định của hội đồng quản trị. Tổ chức họp mỗi

quý ít nhất 1 lần.

*Ban kiểm sốt(BKS):



Do ĐHĐCĐ bầu thay nặt cổ đơng kiểm soát mọi hoạt động king doanh, quản trị

và điều hành của Công ty. Bao gồm 4 thành viên do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)

bầu ra để thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật và Điều lệ

Công ty. Trong năm 2014, được sự phối hợp chặt chẽ của Hội đồng Quản trị (HĐQT)

và Ban Điều hành (BĐH), BKS tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và

khuyến nghị thực hiện những thay đổi cần thiết tại Vinamilk để góp phần tăng hiệu quả

của hoạt động quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp.

Thành viên ban kiểm sốt gồm 4 người:

1. Ơng Nguyễn Trung Kiên: trưởng Ban Kiểm sốt.

2. Ơng Nguyễn Đình An: thành viên BKS.

3. Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai: thành viên BKS.

4. Ơng Vũ Trí Thức: thành viên BKS.

Trang 17



*Tổng Giám đốc:

Do hội đông quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là ngườiđại diện theo pháp luật của

Công ty, chụi trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả những vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của Công ty.

 Bà Mai Kiều Liên hiện đang là tổng giám đốc của cơng ty.

*Phòng Kinh doanh:

Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh,

theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh.

Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sánh phân

phối, chính sách giá cả.

Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm.

Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đốn về nhu cầu thị trường.

 Ơng Mai Hồi Anh: giám đốc điều hành Kinh doanh

*Phòng Marketing:

Hoạch định xây dựng các nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây

dựng chiến lược giá cả, sản phẩm, phân phối khuyến mãi...

Xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằm phát triển thương

hiệu.

Phân tích và xác định nhu cầu thị trường để cải tiến và phát triển sản phẩm mới

phù hợp cho nhu cầu của thị trường.

Thực hiện thu thập thơng tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến thị

trường và các đối thủ cạnh tranh.

 Ông Phan Minh Tiên: giám đốc Điều hành Marketing.

*Phòng nhân sự:

Điều hành và quản lý các hoạt động hành chính và nhân sự tồn của tồn Cơng

ty.

Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực.

Tư vấn cho ban giám đốc điều hành các hoạt động tài chính và nhân sự.

Làm chặt chẽ với bộ phận hành chính và nhân sự của các chi nhánh,nhà máy

nhằm hỗ trợ họ về các vấn đề hành chính nhân sự như một cách tốt nhất.

Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho tồn Cơng ty.

Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện các quy chế,chính sách về hành

chính,nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế độ điều hành của Nhà nuớc.

Tư vấn cho nhân viên Công ty về các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa

vụ của nhân viên trong Công ty.

Trang 18



 Bà Bùi Thị Hương: giám đốc Điều hành Nhân sự - Hành chính & Đối ngoại.

*Phòng dự án:



-



-



Lập, triển khai, giám sát dự án đầu tư mới và mở rộng sản xuất cho các nhà máy.



-



Quản lý và giám sát tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tài sản cố định.



-



Quản lý và giám sát công tác xây dựng cơ bản tồn Cơng ty.



-



Xây dựng, ban hành và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật.



Nghiên cứu và đề xuất các phương án thiết kế xây dựng dự án,giam sát chất lượng xây

dựng cơng trình và theo dõi tiến độ của nhà máy.

-



-



Theo dõi lập công tác quản lý kỹ thuật.



Lập công tác tổ chức đấu thầu,để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, có chất lượng, đáp

ứng được tiêu chuẩn của Công ty đề ra cho từng dự án.

 Ông Trần Minh Văn: giám đốc Điều hành Dự án.

*Phòng cung ứng điều vận:



-



Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, quy trình cung ứng và điều vận.



-



Thực hiện mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu, vật tư kỹ thuật.



-



Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho tồn cơng ty, cập nhật và vận dụng chính

xác, kịp thời các quy định, chính sách liên quan do nhà nước ban hành.



-



Dự báo nhu cầu thị trường giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng nội địa, và xuất khẩu

hiệu quả.



-



Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợp chuyển cho xí nghiệp kho vận. Phối hợp

với nhân viên Xí nghiệp Kho vận theo dõi cơng nợ của khách hàng.

 Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa: giám đốc điều hành chuỗi cung ứng.

*Phòng tài chính kế tốn:



-



Quản lý và điều hành tồn bộ các hoạt động tài chính, kế tốn.



-



Tư vấn cho ban giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược tài chính.



-



Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế tốn và chế độ kế toán.



-



Lập dự án ngân sách phân bố và kiểm sốt ngân sách cho tồn bộ hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty.



-



Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thơng tin, số liệu tài chính kế toán.

Trang 19



-



Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư của

Cơng ty có hiệu quả.

 Bà Ngơ Thị Thu Trang: giám đốc điều hành tài chính

*Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm:



-



Nghiên cứu, quản lý và điều hành các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm mới,sản phẩm

gia công, xuất khẩu và cải tiến chất lượng sản phẩm.



-



Chịu trách nhiệm về công tác đăng ký các công bố sản phẩm, công tác đăng ký các

quyền sở hữu trí tuệ trong và ngồi nước.



-



Xây dựng và giám sát hệ thống đảm bảo chất lượng, theo tiêu chuẩn trong và ngoài

nước (ISO, HACCP).



-



Thiết lập,giám sát,quản lý các quy trình cơng nghệ,quy trình sản xuất và quy trình đảm

bảo chất lượng.



-



Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường,nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng để phát triển

những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

 Ông Nguyễn Quốc Khánh: giám đốc Điều hành sản xuất.

*Phòng kiểm sốt nội bộ:



-



Kiểm sốt việc thực hiện quy chế, chính sách, thủ tục của Công ty đề ra tại các bộ phận

trong Công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn, và khắc phục, giảm thiểu các rủi ro, cải tiến

và nâng cao hiệu quả của Công ty.



-



Kiểm tra, giám sát các bộ phận chức năng trong Cơng ty (Phòng kinh doanh ngành

hàng, phòng hành chính nhân sự, phòng cung ứng điều vận, phòng tài chính kế tốn, Xí

nghiệp kho vận, các Nhà máy, Chi nhánh).



-



Tham khảo và đề ra các chính sách xây dựng chương trình kiểm sốt và lựa chọn và

phương pháp kiểm soát.



-



Tổng hợp các báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ và đột suất cho Giám đốc.



-



Tư vấn cho ban giám đốc điều hành những phương án giải quyết những khó khăn của

các Phòng ban, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các Phòng ban

b/Đây chính là mơ hình trực tuyến chức năng

*Ưu điểm

Trang 20



-Các bộ phận làm việc sẽ nhận lệnh trực tiếp từ một cấp lãnh đạo cấp trên

-Phát huy đầy đủ hơn ưu thế chun mơn hóa ngành nghề theo chức năng của từng đơn

vị

-Giữ sức mạnh và uy tín chức năng chủ yếu

-Đơn giản hóa việc đào tạo

-Chú trọng hơn tới tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên

-Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất

-Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hằng ngày

*Nhược điểm

-Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra mục tiêu hay chiến lược

-Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng

-Chun mơn hóa cao cán bộ nhân viên có tầm nhìn hạn hẹp vì chỉ giỏi chun mơn

cuả mình,khơng biết khơng quan tâm đến chun mơn khác

-Hạn chế phát triển quản lí đội ngũ chung

-Trách nhiệm vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức thường được gán cho cấp

lãnh đạo cao: Tổng giám đốc

2/ Các yếu tố tác động tới cơ cấu tổ chức

*Đặc điểm hoạt động

-Chuyên cung cấp sữa và các sản phẩm từ sữa và các sản phẩm khác

*Mục tiêu chiến lược phát triển

-Trở thành 1 trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới

-Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu quản trị điều hành chuyên nghiệp được công nhận

-Trở thành 1 trong những doanh nghiệp nhân viên đánh giá lí tưởng để làm việc

-Xây dựng nhiều nhà máy trong cả nước

-Đầu tư chiều sâu, đổi mới cơng nghệ,đa dạng hóa sản phẩm

-Xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm mới

*Quy mô hoạt động

Trang 21



-Quy mô sản xuất lớn với nhiều hệ thống nhà máy sữa trên cả nước

-Có 3 chi nhánh bán hàng, 16 đơn vị trực thuộc, 6 công ty con, 2 cơng ty liên kết

-Trong đó có 13 nhà máy sản xuất sữa đáp ứng nhu cầu 3 miền

*Khả năng về nguồn lực

-Máy móc trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế

-Nguồn vốn ổn định (80% cổ phần nhà nước)

-Nhân sự có trình độ tay nghề (Năm 2014 là 5738 nhân viên)

*Mơi trường hoạt động

_Có nhiều sản phẩm sữa trên thị trường,chủng loại đa dạng và phong phú cả trong và

ngồi nước như sữa abbott, sữa cơ gái hà lan, sữa nutifood,..Lượng khách hàng của

công ty ngày càng được mở rộng cùng với phát triển của công ty.

3/ Nhận xét

Vinamilk là công ty sản xuất và kinh doanh về mặt hàng sữa làm trọng tâm

chính, ngồi ra còn có thêm các phòng ban, phòng nghiên cứu hỗ trợ nghiên cứu và

phát triển thêm các thị trường tiềm năng khác nhưng vẫn khơng lơ là với sản phẩm

chính của cơng ty, chính vì vậy đòi hỏi sự chun mơn hóa trong cơng tác tổ chức cao.

Khơng những thế với quy mô lớn ở cả 3 miền, số lượng lao động lớn gồm nhiều

trình độ, độ tuổi, giới tính… đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ hơn so với quy mô hoạt động

của các công ty nhỏ.

Các sản phẩm và cơ sở, điều kiện sản xuất của công ty không ngừng hồn thiện

và đổi mới, các phòng ban được tổ chức phân cơng theo chức năng, nhiệm vụ và có

liên hệ với nhau nhằm đáp ứng mọi thị hiếu của người tiêu dùng.

Trên thị trường hiện tại đa dạng các sản phẩm từ sữa, để tạo vi thế cho công ty

trên thị trường trong nước và nước ngoài, các ban, phòng ban phải có sự chun mơn

hóa cơng việc và hoạt động liên kết với nhau nhằm đưa ra những phương án tối ưu hóa

cho cơng ty.

Từ những tác động trên nhằm tối ưu hóa nhất về sự linh hoạt, tính kinh tế và tin

cậy nhất, cơng ty đã lựa chọn mơ hình tổ chức trực tuyến – chức năng.

IV/ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA VINAMILK

Để phát triển bền vững, Vinamilk luôn chú trọng phát triển sản phẩm sữa không chỉ để

chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn muốn đẩy mạnh vươn vòi ra thị trường nước

ngồi. Với đội ngũ nhân viên giỏi có kinh nghiệm, nghiên cứu lựa chọn đúng thị

Trang 22



trường mục tiêu, thời điểm và quy mô thâm nhập nên mang lại hiệu quả và thành cơng

trong q trình thâm nhập thị trường thế giới của Vinamilk.

Tùy theo loại hình, quy mơ và khả năng của mỗi công ty cũng như tiềm năng thị

trường, chính sách kinh tế- văn hóa, điều kiện phát luật của thị trường nước ngồi mà

cơng ty lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế phù hợp.

1/ Lợi thế của Vinamilk

Tính đến đầu năm 2017, Vinamilk đã có hệ thống 10 trang trại trải dài khắp Việt Nam,

là những trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩn quốc tế Thực Hành Nơng

Nghiệp Tốt Tồn cầu (Global G.A.P.). Các trang trại của Vinamilk đều có quy mơ lớn

với tồn bộ bò giống nhập khẩu từ Úc, Mỹ, và New Zealand. Tổng đàn bò cung cấp

sữa cho công ty bao gồm các trang trại của Vinamilk và hộ nơng dân có ký kết hợp

đồng hợp tác phát triển đàn bò và bán sữa cho Vinamilk là hơn 120,000 con bò, cung

cấp khoảng 750 tấn sữa tươi nguyên liệu để sản xuất ra trên 3 triệu ly sữa/ một ngày.

Tồn bộ q trình sản xuất của nhà máy đều đạt chuẩn GMP và các tiêu chuẩn quốc tế

khắt khe như tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 17025, ISO 14000, tiêu chuẩn 22000 và tiêu

chuẩn FSSC 22000, trong đó GMP là tiêu chuẩn bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất

dược phẩm và được khuyến khích áp dụng cho cả các cơng ty thực phẩm nói chung.

Vinamilk được chọn là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam được tự chứng nhận xuất

xứ hàng hóa trong ASEAN, với mã số tự chứng nhận 0001/TCNXXHH. Theo chứng

nhận tự cấp xuất xứ hàng hóa trong ASEAN bao gồm Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào,

Indonesia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam.

, Vinamilk được quyền tự cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) cho

các sản phẩm như sữa bột, sữa nước, sữa chua ăn, sữa đặc, nước giải khát, kem…

Việc tự cấp chứng nhận này cũng giúp các sản phẩm Vinamilk đã nhanh chóng hiện

diện tại các siêu thị, hệ thống bán lẻ tại Thái Lan, Philippines, gây được tiếng vang và

chiếm được cảm tình của người tiêu dùng.

2/ Chiến lược và mơ hình thâm nhập thị trường thế giới của Vinamilk

Với mong muốn nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, Vinamilk áp dụng chiến lược tồn

cầu nhìn thế giới như một thị trường đơn lẻ, và có mục tiêu chính yếu là tạo ra các sản

phẩm đạt tiêu chuẩn, các chiến dịch Marketing, các hệ thống phân phối nhắm vào

những yêu cầu của khách hàng trên toàn thế giới.

Trang 23



a/ Xuất khẩu

Đây là phương thức đầu tiên mà công ty áp dụng để thâm nhập vào thị trường thế giới.

Năm 1998, Vinamilk đã bắt đầu xuất khẩu sản phẩm sữa bột vào thị trường Trung

Đông, với thị trường chủ yếu là Iraq theo chương trình đổi dầu lấy lương thực của Liên

Hiệp Quốc. Doanh số xuất khẩu năm 1998 của Vinamilk lúc đó mới vỏn vẹn 27 triệu

USD, với sản lượng gần 9.000 tấn sữa.

Khu vực thị trường Trung Đơng có 15 nước nằm trên con đường huyết mạch Á - Âu và

nằm ở ngã ba của 3 châu lục Á - Âu - Phi nên rất thuận tiện để vận chuyển, đưa hàng

hoá thâm nhập vào các khu vực thị trường lân cận. Thị trường Trung Đông rộng lớn

với quy mô dân số lên tới 250 triệu người. nên nếu thành công ở thị trường này, sản

phẩm của Vinamilk sẽ dễ dàng thâm nhập đến các thị trường khác.

Trung Đơng là khu vực có sức tăng trưởng kinh tế rất nhanh, trung bình khoảng 6 14%, hơn nữa, chính sách thuế của khu vực này cũng rất giống nhau, thuế nhập khẩu

chỉ ở mức từ 0 -4%.

Đến nay, qua nhiều năm tìm kiếm thị trường, tham gia các hoạt động xúc tiến thương

mại, hiện sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến 43 nước trên thế giới:

Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á, với hàng loạt

sản phẩm đa dạng, như sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa đặc, sữa nước, sữa đậu nành,

yogurt,

nước

trái

cây,

kem…

Kim ngạch xuất khẩu 2015 của Vinamilk đạt hơn 5.300 tỷ đồng (khoảng 245 triệu

USD), tăng trưởng 77% so với năm 2014 và tăng 800% so với năm 1998.

Sản lượng xuất khẩu năm 2015 của Vinamilk cũng đạt hơn 47.000 tấn sữa, tăng trưởng

khoảng 430% so với 1998 - năm đầu tiên Vinamilk xuất khẩu.

Xuất khẩu nay đã đóng góp khoảng 13% vào tổng doanh thu hợp nhất của công ty.

b/ Đầu tư trực tiếp

-



Liên doanh mở nhà máy tại New Zealand



Trang 24



Nhà máy bột sữa Miraka - New Zealand, dự án đầu tiên Vinamilk đầu tư ra nước ngoài

vào năm 2010 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 8 năm 2011. Vinamilk đã đầu

tư 22,8% vốn cổ phần tại nhà máy Miraka (New Zeland) tổng số vốn đầu tư năm 2015

là 19,68 triệu Đô la New Zealand

Nhà máy chế biến nguyên liệu sữa chất lượng cao này đặt tại trung tâm Đảo Bắc của

New Zealand. Nhà máy sẽ thu mua sữa tươi từ các nông dân tại vùng Taupo và sản

xuất các sản phẩm sữa chất lượng cao bán ra thị trường quốc tế.

Nhà máy Miraka chuyên sản xuất sản phẩm bột sữa nguyên kem chất lượng cao với

công suất 8 tấn/giờ, tương đương 32.000 tấn/năm

Nhà máy có khả năng chế biến 210 triệu lít sữa ngun liệu hàng năm, tương đương

với lượng sữa của 55.000 con bò vắt sữa. Nhà máy Miraka được trang bị dây chuyền

sản xuất hiện đại, sử dụng năng lượng hơi nước có thể thu hồi và điện địa nhiệt (điện

sản xuất từ nhiệt trong lòng đất). Vốn đầu tư cho nhà máy là 90 triệu đô la New

Zealand. Năm đầu tiên, Miraka sẽ hoạt động trên 80% công suất thiết kế.

Miraka được xây dựng dựa trên 5 giá trị cốt lõi: phát triển bền vững, chính trực, xuất

sắc, tơn trọng sự đa dạng văn hóa, và sự đổi mới.

New Zealand được chọn làm quốc gia đối tác của Vinamilk dựa trên sự phân tích

những thuận lợi khi Vinamilk thâm nhập vào thị trường này, cụ thể : New Zealand là

quốc gia có diện tích tự nhiên rộng lớn, nhiệt độ thích hợp, nơi có vùng nguyên liệu

chất lượng cao nổi danh tồn cầu. Có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng (trước đó

Vinamilk chủ yếu nhập khẩu bò trực tiếp từ Úc và New Zealand), chính sách tự do hóa

nhập khẩu, được coi là một nền kinh tế tự do mở cửa, thị trường giá cả ổn định phù hợp

để Vinamilk có thêm cơ hội thâm nhập vào thị trường ở các nước trong cùng châu lục.

Việc khởi nguồn từ "vựa" nguyên liệu sữa của toàn thế giới – đến với các thị trường thế

giới, ở bước đệm đầu tiên này, Vinamilk làm thương hiệu trước, để rồi làm thị trường

sẽ là bước tiếp theo. Đây là cú đầu tư quốc tế đầu tiên, ngồi có ý nghĩa khẳng định

chất lượng sản phẩm tốt "ngay từ gốc", Vinamilk còn được tiếng thơm doanh nghiệp

sữa đầu tiên của Việt Nam đầu tư vào ngành công nghiệp sữa New Zealand.



Kết quả đạt được năm 2015, Miraka đã sản xuất hơn 32 nghìn tấn bột sữa nguyên kem,

đạt tổng doanh thu 158 triệu NZD, lợi nhuận sau thuế đạt xấp xỉ 7,5 triệu NZD. Tháng



Trang 25



12 năm 2015, Miraka cũng đã chi trả cổ tức cho Vinamilk với mức chi là 648 nghìn

NZD sau thuế.

-



Liên doanh với công ty BPC để thành lập nhà máy sữa Angkor tại Campuchia



Theo ADB, Campuchia đã thực hiện đúng như mơ hình tăng trưởng kinh tế theo kiểu

"cơng xưởng châu Á", mơ hình kinh tế dựa vào giá nhân công rẻ và tập trung xuất

khẩu. Khi giá lao động ở các nước trong khu vực như Việt Nam, Trung Quốc tăng lên,

Campuchia sẽ là một thị trường mới để thu hút nhà đầu tư nước ngồi vì giá nhân công

rẻ. Báo cáo Phát triển châu Á 2016 của ADB cho biết: "Nguồn cung lớn của

Campuchia là lao động giá rẻ, mức lương bình quân chỉ 140 USD/tháng.

Đầu tư sang Campuchia, các doanh nghiệp còn được hưởng chính sách miễn thuế lợi

tức từ 6 - 9 năm, sau đó thuế lợi tức là 20%/ năm, miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn,

được tự do chuyển lợi nhuận về nước; được đối xử bình đẳng như với các doanh

nghiệp nội địa…,

Sau 10 năm thâm nhập và tìm hiểu thị trường này, ngày 24-7-2013, Vinamilk đã cùng

với Công ty BPC – nhà phân phối, đối tác chiến lược từ những ngày đầu của Vinamilk

tại thị trường Campuchia – ký hợp đồng hợp tác liên doanh thành lập Công ty TNHH

sữa Angkor, trong đó đối tác BPC nắm giữ 49% cổ phần và Vinamilk là 51%.

Ngày 25/5/2016, Vinamilk đã khánh thành nhà máy sữa Angkor tại Phnompenh,

Vương quốc Campuchia. Nhà máy toạ lạc trong Đặc khu kinh tế Phnompenh với tổng

diện tích gần 30,000 m2, vốn đầu tư khoảng 23 triệu USD. Khi đi vào hoạt động ổn

định, nhà máy sẽ đạt cơng suất mỗi năm trên 19 triệu lít sữa nước, 64 triệu hũ sữa chua

và 80 triệu hộp sữa đặc. Kế hoạch doanh thu của nhà máy vào năm 2015 là khoảng 35

triệu USD, đến cuối năm 2017 sẽ đạt khoảng 54 triệu USD.

Tại thời điểm hiện tại, Angkor Milk là nhà máy sữa đầu tiên và duy nhất tại

Campuchia. Với vị thế đặc biệt này, Angkor Milk được đầu tư nhằm mục tiêu cung cấp

cho người dân Campuchia những sản phẩm sữa được sản xuất tại chính nước này với

chất lượng quốc tế, giá thành hợp lý. Đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng,

phát triển thể chất và trí tuệ của người dân Campuchia, đặc biệt là các đối tượng trẻ em.

Giống như các Nhà máy khác đang được vận hành bởi Vinamilk, Nhà máy sữa

Angkor được xây dựng đồng bộ từ khâu nạp-chế biến-chiết rót cho đến đóng gói thành

phẩm và được quản lý bằng chương trình quản lý tối ưu từ Tetra Pak (Thụy Điển) để

kiểm sốt tồn bộ khu vực chế biến, chiết rót, kết nối liên thơng đến hệ thống quản trị

Trang 26



nguồn lực doanh nghiệp. Tồn bộ các cơng đoạn từ thiết kế, xây dựng nhà xưởng đến

lắp đặt máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất đều theo đúng các tiêu chuẩn quốc tế về

An tồn thực phẩm và mơi trường.

Đầu năm 2017, Vinamilk đã chi 10,78 triệu USD để mua lại 49% cổ phần còn lại từ đối

tác Campuchia.

Angkormilk sẽ sản xuất và phân phối các sản phẩm sữa tiệt trùng UHT, sữa chua ăn,

sữa đặc có đường dưới thương hiệu của Angkormilk. Đồng thời Angkormilk cũng phân

phối các sản phẩm dưới thương hiệu của Vinamilk

Trong thời điểm hình thành và hội nhập của cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), nhà

máy sữa Angkor như một điển hình trong việc tận dụng lợi thế cạnh tranh địa phương,

mở rộng hoạt động sang các quốc gia trong khu vực nhằm tăng cường hoạt động dịch

vụ và giao thoa lao động của khu vực mậu dịch tự do ASEAN. Với một chiến lược đầu

tư bài bản, Vinamilk đang dần trở thành một doanh nghiệp sữa khơng chỉ hàng đầu Việt

Nam mà còn ở khu vực và thế giới.

Campuchia và Việt Nam đã có mối quan hệ hữu nghị, thương mại lâu bền và phát triển

mạnh mẽ. Triển vọng hợp tác thương mại song phương giữa hai nước được chính phủ

hai bên quan tâm và đánh giá cao. Đặc biệt, hệ thống giao thơng thuận lợi giúp cho

việc lưu thơng hàng hóa giữa hai nước dễ dàng

Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để tiến hành hoạt động giao thương với

Campuchia như là: lợi thế đường biên giới chung đi qua 10 tỉnh biên giới Việt Nam và

9 tỉnh biên giới Campuchia, 10 cửa khẩu quốc tế, nhiều cửa khẩu chính và cửa khẩu

phụ, khoảng cách từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phnom Penh chỉ có 230 km, thị hiếu

người tiêu dùng Campuchia khá tương đồng với người Việt Nam.v.v. Đây là những

điều kiện thuận lợi để hàng Việt Nam dễ dàng thâm nhập vào thị trường Campuchia.

Một điểm cần lưu ý là số lượng hàng Việt Nam tiêu thụ đa dạng nhưng mức tiêu thụ

cho từng sản phẩm còn tương đối nhỏ, kênh phân phối hàng hóa vào Campuchia phức

tạp, chợ truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo trong kênh phân phối bán lẻ và bán

buôn ở đây. Đa số các công ty lớn của Việt Nam đang kinh doanh ở Campuchia đều

thông qua một nhà phân phối độc quyền để đưa hàng vào các chợ, trung tâm thương

mại và phân phối đi các tỉnh. Bên cạnh đó, việc quảng bá hình ảnh và đẩy mạnh hiện

diện thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa được quan tâm nhiều tại thị

trường Campuchia.

- Sát nhập công ty Driftwood Dairy của Mỹ



Trang 27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ chương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty quyết định cơ cấu vốn, b

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×