Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định tải trọng:

Xác định tải trọng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HOÀNG



Với



: 1 là tải trọng hình thang; 2 là tải trọng tam giác.

Với các sơ đờ tải trọng như vậy khi tính tốn gặp khó khăn nên trong tính tốn

người ta qui đổi tải trọng đó thành tải trọng phân bố đều theo bảng sau:

Bảng III-1: Chuyển đổi tải trọng hình thang thành tải trọng phân bố đều

Các dạng tải

Sơ đồ

Sơ đồ chuyển

Công thức

trọng

tải trọng

đổi

Dạng

tam giác

qtd =

Dạng

hình thang



5

8



×gs×



l1

2



qtd =(1-2β2 + β3)×gs×



l1

2l 2



l1

2



Trong đó:

β=

c/ Tĩnh tải:

- Trọng lượng bản thân dầm: Phần sàn giao với dầm được tính vào trọng lượng sàn.

* Đối với dầm có nhịp ld = 3,9(m):

- Trọng lượng phần bêtơng :

γ bt

Gbt = n× × (hd - hb)×bd = 1,1×2500×(0,3 - 0,1)×0,2 = 137,5(daN/m)

+Trọng lượng lớp vữa trát dày 10mm:

γv

Gtr = n× ×δ×(bd + 2hd – 2hb)

= 1,3×1600×0,01×(0,2 + 2×0,3 - 2×0,10) = 14,56(daN/m)

gbt = Gbt + Gtr = 137,5 + 14,57 = 152,06(daN/m).

*Đối với dầm có nhịp ld = 4,2(m):

+Trọng lượng phần bê tơng:

γ bt

Gbt = n× × (hd - hb)×bd = 1,1×2500×(0,3 - 0,10)×0,2 = 137,5(daN/m)

+Trọng lượng lớp vữa trát dày 10mm:

γv

Gtr = n× ×δ×(bd + 2hd – 2hb)

= 1,3×1600×0,01×(0,2 + 2×0,3 - 2×0,10) = 14,56(daN/m)

gbt = Gbt + Gtr =137,5 + 14,57 = 152,06(daN/m).

*Đối với dầm có nhịp ld = 1,3 (m)

+Trọng lượng phần bê tông:

γ bt

Gbt = n× × (hd - hb)×bd = 1,1×2500×(0,3 - 0,10)×0,2 = 137,5(daN/m)

Page 22



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HOÀNG



h



h



+Trọng lượng lớp vữa trát dày 10mm:

γv

Gtr = n× ×δ×(bd + 2hd – 2hb)

= 1,3×1600×0,01×(0,2 + 2×0,3 - 2×0,10) = 14,56(daN/m)

+ Tổng trọng lượng bản thân : gbt = Gbt + Gtr = 137,5 + 14,57 = 152,06(daN/m).

- Trọng lượng do tường và cửa xây trên dầm: Đối với tường có lỗ cửa thì xem tồn bợ

tải



°

60



a



a



trọng tường và cửa tác dụng lên dầm.

Còn đối với tường đặc thì tải trọng tường chỉ truyền xuống dầm theo góc 600.

- Trục 815: Đối với các trục này tường có lỗ cửa nên tồn bợ tải trọng tường đều

truyền xuống dầm.

+ Tải trọng cửa truyền lên dầm D1:

- Đối với nhịp có trục 8a-9.

+ Có cửa sổ với Scs= 1,9x0,8m:

Gcs = n×γg×Scs = 1,3×25×1,9×0,8 = 49,4 (daN)

+ Có cửa đi chính với Scc= 2,7x0,8m: Gcc = n×γg×Scc = 1,3×25×2,7×0,8 = 70,2 (daN)

Gc2 = Gcs + Gcc = 49,4 + 70,2=119,6 (daN)

- Đối với nhịp có trục 9-10.

+ Có cửa sổ với Scs= 1,9x0,8m:

Gcs = n×γg×Scs = 1,3×25×1,9×0,8 = 49,4 (daN)

+ Có cửa đi chính với Scc= 2,7x0,8m: Gcc = n×γg×Scc = 1,3×25×2,7×0,8 = 70,2 (daN)

Gc3 = Gcs + Gcc = 49,4 + 70,2 =119,6 (daN)

- Đối với nhịp có trục 10-11

+ Có cửa sổ với Scs= 1,9x0,8m:

Gcs = n×γg×Scs = 1,3×25×1,9×0,8 = 49,4 (daN)

+ Có cửa đi chính với Scc= 2,7x0,8m: Gcc = n×γg×Scc = 1,3×25×2,7×0,8 = 70,2 (daN)

Gc4 = Gcs + Gcc = 49,4 + 70,2 = 119,6(daN)

- Đối với nhịp có trục 11-12.

+ Có cửa sổ với Scs= 1,9x0,8m:

Gcs = n×γg×Scs = 1,3×25×1,9×0,8 = 49,4 (daN)

+ Có cửa đi chính với Scc= 2,7x0,8m: Gcc = n×γg×Scc = 1,3×25×2,7×0,8 = 70,2 (daN)

Gc5 = Gcs + Gcc = 49,4 + 70,2 = 119,6(daN)

- Đối với nhịp có trục 12-13.

+ Có cửa sổ với Scs= 1,9x0,8m:

Gcs = n×γg×Scs = 1,3×25×1,9×0,8 = 49,4 (daN)

+ Có cửa đi chính với Scc= 2,7x0,8m: Gcc = n×γg×Scc = 1,3×25×2,7×0,8 = 70,2 (daN)

Gc6 = Gcs + Gcc = 49,4 + 70,2 = 119,6(daN)

- Đối với nhịp có trục 13-14.

+ Có cửa sổ với Scs= 1,9x0,8m:

Gcs = n×γg×Scs = 1,3×25×1,9×0,8 = 49,4 (daN)

+ Có cửa đi chính với Scc= 2,7x0,8m: Gcc = n×γg×Scc = 1,3×25×2,7×0,8 = 70,2 (daN)

Gc7 = Gcs + Gcc = 49,4 + 70,2 =119,6(daN)

+ Trọng lượng tường truyền lên dầm D1:

- Đối với nhịp có trục 8a-9: Có St1= 3,9 x 3,6(m):

Gt2 = n×(St1 – Scs - Scc)×δt ×γg = 1,1×((3,9×3,6)-(1,9×0,8)-(2,7x0,8)) ×0,19×1500

= 3247, 86(daN)

Page 23



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HỒNG



-



Đối với nhịp có trục 9-10: Có St1= 3,9x3,6(m):

Gt3 = n×(St2 – Scs - Scc)×δt ×γg = 1,1×(3,9×3,6-1,9×0,8-2,7x0,8) ×0,19×1500

= 3247, 86 (daN)

- Đối với nhịp có trục 10-11: Có St1= 3,9x3,6(m):

Gt4 = n×(St3 – Scs - Scc)×δt ×γg = 1,1×(3,9×3,6-1,9×0,8-2,7x0,8) ×0,19×1500

= 3247, 86 (daN)

- Đối với nhịp có trục 11-12: Có St1= 3,9x3,6(m):

Gt5 = n×(St4 – Scs - Scc)×δt ×γg = 1,1×(3,9×3,6-1,9×0,8-2,7x0,8) ×0,19×1500

=3247, 86 (daN)

- Đối với nhịp có trục 12-13: Có St1= 3,9x3,6(m):

Gt6 = n×(St5 – Scs - Scc)×δt ×γg = 1,1×(3,9×3,6-1,9×0,8-2,7x0,8) ×0,19×1500

= 3247, 86 (daN)

- Đối với nhịp có trục 13-14: Có St1= 3,9x3,6(m):

Gt7 = n×(St6 – Scs - Scc)×δt ×γg = 1,1×(3,9×3,6-1,9×0,8-2,7x0,8) ×0,19×1500

= 3247, 86 (daN)

+ Trọng lượng lớp vữa trát:

- Đối với nhịp có trục 8a-9:

Gv2 = n×Sv1×δv×γg = 1,1x2×(3,9×3,6 – 1,9×0,8 - 2,7x0,8)×0,01×1600 = 364,67(daN)

- Đối với nhịp có trục 9-10:

Gv3 = n×Sv1×δv×γg = 1,1x2×(3,9×3,6 – 1,9×0,8 - 2,7x0,8)×0,01×1600 = 364,67(daN)

- Đối với nhịp có trục 10-11:

Gv4 = n×Sv1×δv×γg = 1,1x2×(3,9×3,6 – 1,9×0,8 - 2,7x0,8)×0,01×1600 = 364,67(daN)

- Đối với nhịp có trục 11-12:

Gv5 = n×Sv1×δv×γg = 1,1x2×(3,9×3,6 – 1,9×0,8 - 2,7x0,8)×0,01×1600 = 364,67(daN)

- Đối với nhịp có trục 12-13:

Gv6 = n×Sv1×δv×γg = 1,1x2×(3,9×3,6 – 1,9×0,8 - 2,7x0,8)×0,01×1600 = 364,67(daN)

- Đối với nhịp có trục 13-14:

Gv7 = n×Sv1×δv×γg = 1,1x2×(3,9×3,6 – 1,9×0,8 - 2,7x0,8)×0,01×1600 = 364,67(daN)

+ Tổng trọng lượng tường, cửa và lớp trát cho từng nhịp là:

- Đối với nhịp dầm có trục 14-15: Có l d= 4,2(m). Nhịp này khơng có tường và cửa

chỉ có trọng lượng bản thân dầm: G1 = 152,06 (daN/m)

- Đối với nhịp dầm có trục 8*-9: G2= 119,6 + 3247, 86 + 364,67 = 3732,13 (daN)

G 3732,13

=

= 957(daN / m )

ld

3,9



-



gtc =

Đối với nhịp dầm có trục 9-10: G3= 119,6 + 3247, 86 + 364,67 = 3732,13 (daN)

G 3732,13

=

= 957(daN / m )

ld

3,9



-



gtc =

Đối với nhịp dầm có trục 10-11: G 4= 119,6 + 3247, 86 + 364,67 = 3732,13

(daN)



gtc =



G 3732,13

=

= 957(daN / m )

ld

3,9



Page 24



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



-



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HOÀNG



Đối với nhịp dầm có trục 11-12: G 5= 119,6 + 3247, 86 + 364,67 = 3732,13

G 3732,13

=

= 957(daN / m)

ld

3,9



-



(daN)

gtc =

Đối với nhịp dầm có trục 12-13: G6= 119,6 + 3247, 86 + 364,67 = 3732,13

G 3732,13

=

= 957(daN / m)

ld

3,9



-



(daN)

gtc =

Đối với nhịp dầm có trục 13-14: G7= 119,6 + 3247, 86 + 364,67 = 3732,13

G 3732,13

=

= 957(daN / m)

ld

3,9



(daN)

gtc =

-Tải trọng của các ô sàn S1 truyền vào dầm D1 là:



5

l 5

1, 3

q = × g s × 1 = × 382, 4 ×

= 155,35

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ô sàn S5 truyền vào dầm D1 là:

5

l 5

3,9

q = × g s × 1 = × 382, 4 ×

= 466, 05

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ô sàn S6 truyền vào dầm D1 là:

5

l 5

3,9

q = × g s × 1 = × 382, 4 ×

= 466, 05

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ơ sàn S7 truyền vào dầm D1 là:

5

l 5

3,9

q = × g s × 1 = × 382, 4 ×

= 466, 05

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ô sàn S2 truyền vào dầm D1 là:

l1

2



q =(1-2β2 + β3)×gs× , Trong đó:β =

382, 4

2



3



q =(1-2x0,308 + 0,308 )×

×

-Tải trọng các ơ sàn S4 truyền vào dầm D1 là:

l1

2



q =(1-2β2 + β3)×gs× , Trong đó:β =

382, 4



q =(1-2x0,3082 + 0,3083)×

×

-Tải trọng các ơ sàn S3 truyền vào dầm D1 là:

l1

2



q =(1-2β2 + β3)×gs× , Trong đó:β =

Page 25



l1

2, 4

=

= 0,308

2l2 2 × 3,9

2, 4

2



=358,4 (daN/m)



l1

2, 4

=

= 0,308

2l2 2 × 3,9

2, 4

2



=358,4 (daN/m)



l1

2, 4

=

= 0, 286

2l2 2 × 4, 2



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HOÀNG

2, 4

2



q =(1-2x0,2862 + 0,2863)×382,4×

=373 (daN/m)

-Tải trọng các ơ sàn S10 truyền vào dầm D1 là:

q =gs×



l1

2



=> q = 382,4 ×



1, 6

2



=305,92 (daN/m)



d/ Hoạt tải:

Chỉ có hoạt tải do các ơ sàn truyền lên dầm D1. Cách xác định tương tự như

phần tĩnh tải nhưng thay gs thành ps.

-Dựa vào sơ đồ truyền tải trọng của sàn vào dầm D1, ta xác định tải trọng quy

đổi tác dụng lên dầm D1 được thể hiện ở bảng II-2.

-Tải trọng của các ô sàn S1 truyền vào dầm D1 là:

5

l 5

1,3

q = × ps × 1 = × 240 ×

= 97,5

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ô sàn S5 truyền vào dầm D1 là:

5

l 5

3,9

q = × ps × 1 = × 240 ×

= 292,5

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ô sàn S6 truyền vào dầm D1 là:

5

l 5

3,9

q = × ps × 1 = × 240 ×

= 292,5

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ô sàn S7 truyền vào dầm D1 là:

5

l 5

3,9

q = × ps × 1 = × 240 ×

= 292,5

8

2 8

2



(daN/m)



-Tải trọng các ô sàn S11 truyền vào dầm D1 là: q =(1-2β2 + β3)×ps×

Trong đó:β =



l1

2, 4

=

= 0, 286

2l2 2 × 4, 2



=> q =(1-2x0,2862 + 0,2863)×360×



2, 4

2



=351,2 (daN/m)



Tải trọng các ơ sàn S12 truyền vào dầm D1 là: q = ps×

=> q = 360×



1, 6

2



l1

2



=288 (daN/m)



Tải trọng các ô sàn S2 truyền vào dầm D1 là: q =(1-2β2 + β3)×ps×

Page 26



l1

2



l1

2



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



Trong đó:β =



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HỒNG



l1

2, 4

=

= 0,308

2l2 2 × 3,9



=> q =(1-2x0,3082 + 0,3083)×360×



2, 4

2



=337,42 (daN/m)



Tải trọng các ơ sàn S3 truyền vào dầm D1 là: q =(1-2β2 + β3)×ps×

Trong đó:β =



l1

2, 4

=

= 0,308

2l2 2 × 3,9



=> q =(1-2x0,3082 + 0,3083)×360×



2, 4

2



=337,42 (daN/m)



Tải trọng các ơ sàn S4 truyền vào dầm D1 là: q =(1-2β2 + β3)×ps×

Trong đó:β =



l1

2



l1

2



l1

2, 4

=

= 0,308

2l2 2 × 3,9



=> q =(1-2x0,3082 + 0,3083)×360×



2, 4

2



=337,42 (daN/m)



Bảng II-2: Chuyển đổi tải trọng

Ơ



Kích



sàn



thước

l1



gs



ps



(daN/m (daN/m

)

)



l2



Truyền tải



Truyền tải



Truyền tải



hình thang



hình tam giác



hình chữ nhật



gsqđ



S1



1,3



2,4



382,4



240



S3



2,4



4,2



382,4



360



S10



1,6



4,2



382,4



360



S5



3,9



7,2



382,4



240



psqđ



gsqđ

155,35



373



psqđ



gsqđ



psqđ



97,5



351,2

305,92

466,05



Page 27



292,5



288



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HOÀNG



S6



3,9



7,2



382,4



240



466,05



S2



2,4



3,9



382,4



360



358,4 337,42



S3



2,4



3,9



382,4



360



358,4 337,42



S4



2,4



3,9



292,5



382,4

360 358,4 337,42

Bảng II-3: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm D1

Hoạt tải

Tĩnh tải

sàn pqđ

(daN/m)

Tải trọng

Tải trọng

Tải trọng

Tổng tải

bản thân

tường, cửa

sàn

trọng phân

(daN/m)

(daN/m)

(daN/m)

bố (daN/m)

957

824,5

1933,56

629,92

152,06



Nhịp



Đoạn

dầm

(m)



8a-9



3,9



9-10



3,9



152,06



957



824,5



1933,56



629,92



10-11



3,9



152,06



957



824,5



1933,56



629,92



11-12



3,9



152,06



957



824,5



1933,56



629,92



12-13



3,9



152,06



957



824,5



1933,56



629,92



13-14



3,9



152,06



957



824,5



1933,56



629,92



14-15



4,2



152,06



0



678,92



830,98



639,2



15-15’



1,3



152,06



0



155,35



307,41



97,5



V. SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DẦM D1.

1. Sơ đồ tải trọng:

a/ Tĩnh tải: (h2.1.2)



b/ Hoạt tải 1: (h2.1.3)



Page 28



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



GVHD: TH.S NGUYỄN PHÚ HOÀNG



c/ Hoạt tải 2: (h2.1.4)



d/ Hoạt tải 3: (h2.1.5)



e/ Hoạt tải 4: (h2.1.6)



f/ Hoạt tải 5: (h2.1.7)



g/ Hoạt tải 6: (h2.1.8)



h/ Hoạt tải 7: (h2.1.9)



i/ Hoạt tải 8: (h2.1.10)



Ở dầm D1 này dùng chương trình Sap2000 để xác định nội lực cho các trường

hợp hoạt tải.

3. Vẽ biểu đồ mômen và lực cắt của các trường hợp tải trọng:

a/ Tĩnh tải: M(KN.m)



Page 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định tải trọng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×