Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhà nước. Tuy nhiên, thời kì này nền kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại chưa giải

quyết được. Điều này khiến nền kinh tế chậm phát triển chiều sâu.

Thời gian



GDP



Riêng

KV I

KV II

KV III

1986-1990

4,4

2,7

4,7

5,7

1991-1995

8,2

4,1

12,0

8,6

1996-2000

7,0

4,4

10,6

5,7

Bảng 1: Tốc độ tăng GDP bình quân năm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 19862000 (%)

Giai đoạn 2000 – 2007: đây là giai đoạn nền kinh tế hàng hóa ở nước ta phát triển mạnh

mẽ. GDP liên tục tăng mạnh. “Năm 2003 tăng 7,3% ; 2004 : 7,7% ; 2005 : 8,4% ; 2006 :

8,2%”. Tốc độ tăng trưởng năm 2007 là 8,5%, cao nhất kể từ năm 1997 đến nay. Việc gia

nhập WTO giúp Việt Nam phát triển nền kinh tế hàng hóa dễ dàng hơn khi có cơ hội mở

rộng thị trường ra thế giới.

Giai đoạn 2007 – nay: kinh tế Việt Nam có dấu hiệu chững lại. Tăng trưởng GDP giảm

tốc và lạm phát kéo dài. Các chính sách đưa ra không đem lại hiệu quả.

Biểu đồ 1: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2008-2013(%)



2. Thực trạng:

Sản xuất hang hóa nước ta nhìn chung đang trên đà phát triển, tuy nhiên cũng còn nhiều

bất cập

Quy mơ: đã có sự tập trung, có nhiều khu cơng nghiệp tuy nhiên mức tập trung chưa cao,

ít vùng kinh tế trọng điểm nên chưa phù hợp với xu thế thời đại ngày nay

Từ Bắc vào Nam tuy có nhiều khu cơng nghiệp tuy nhiên chúng nằm rải rác, chưa tập

trung



10



Mức chun mơn hóa: đã xuất hiện trong trong nhiều ngành sản xuất hàng hóa. Nhiều cơ

sở sản xuất với dây chuyền sản xuất ngày càng hiện đại với mức chun mơn hóa ngày

càng cao. Tuy nhiên nhiều ngành nghề còn chưa phân hóa nên đẩy chi phí sản xuất hang

hóa cao.

Trong ngành dệt may đã có sự phân cơng lao động rõ rang giữa các bộ phận: bộ phận thiết

kế, bộ phận cắt, bộ phận may… điều này giúp nâng cao chất lượng, đồng thời hạ giá

thành nhiều sản phẩm.

Trình độ khoa học kĩ thuật: từ rất lâu ta đã quan tâm vấn đề này để sản xuất hàng hóa,

đồng thời ta cũng tích cực học hỏi và áp dụng vào sản xuất. Nhưng nhìn chung khoa học

kĩ thuật của ta còn lạc hậu so với nhiều nước phát triển trên thế giới.

Nhà máy lọc dầu Dung-Quốc sau một thời gian hoạt động gặp khó khăn do chi phí để sản

xuất ra một lượng dầu cao hơn chi phí nhập khẩu với một lượng dầu tương ứng. Điều này

chứng tỏ trình đọ khoa học kix thuật của ta chưa cao.

Giao lưu kinh tế: nước ta gia nhập nhìu tổ chức kinh tế lớn của khu vực và thế giớ i như:

Asean, Eu, ...điều đó giúp hàng hóa của ta vương xa ra thị trường quốc tế. Tuy nhiên cũng



đặt cho ta nhìu thách thức.

Nhân cơng: Nước ta có nguồn nhân cơng dồi dào, rẻ thuận lợi cho nhiều ngành sản xuất

hàng hóa. Tuy nhiê trình độ chun mơn và tay nghề chưa cao.



11



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA

HIỆN NAY

Qua việc tìm hiểu về nền sản xuất hàng hóa của nước ta và kết hợp với những bài học

kinh nghiệm rút ra từ nền sản xuất hàng hóa của Trung Quốc, tiểu luận đưa ra một số giải

pháp cho nền sản xuất hàng hóa ở nước ta.





Phát triển nền sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu nhằm mở rộng thị trường:



Nước ta có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thương. Nguồn lao động dồi dào, giá

rẻ. Điều này cho thấy lực lượng lao động của nước ta hồn tồn có đủ điều kiện để sản

xuất hàng hóa xuất khẩu. Hiện nay, nhiều mặt hàng xuất khẩu như gạo, cá tra, cá basa...

đang đóng góp một phần khơng nhỏ cho GDP nước ta.





Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần sở hữu trên nền tảng công hữu:



Là một quốc gia đi theo con đường xã hội chủ nghĩa nên việc coi trọng công hữu là

không thể bỏ qua. Nhưng với việc phát triển kinh tế nhiều thành phần sở hữu trên nền

tảng công hữu giúp chúng ta vừa phát triển được nền kinh tế thị trường vừa phát triển

được chính trị theo hướng xã hội chủ nghĩa.

• Hồn thiện thể chế thị trường chặt chẽ và phù hợp:

Qua bài học từ Trung Quốc, chúng ta cần đặt ra nhiệm vụ hoàn thiện thể chế kinh tế

thị trường chặt chẽ và phù hợp hơn với nền kinh tế trong nước để giúp nước ta dễ dàng

kiểm soát được tình hình, nhanh chóng nắm bắt được thời cơ giúp nước ta kịp thời đưa ra

các cách giải quyết phù hợp để phát triển kinh tế. Đây là việc rất quan trọng trong quá

trình phát triển nền kinh tế hàng hóa.

• Tập trung đào tạo lực lượng lao động có trình độ cao:

Tỷ lệ lao động thất nghiệp ở Việt Nam rất cao nhưng lại không đủ số lao động có

trình độ lao động nên đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế. Nước ta nên mở rộng đào

tạo lực lượng lao động có trình độ cao chun môn sâu, thu hẹp hệ thống đào tạo đạo học

cao đẳng kém chất lượng.

• Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm:

12



Việc xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm giúp ta tận dụng lợi thế từng vùng để phát

triển hợp lý. Hiện nay nước ta đã có tới 24 vùng kinh tế trọng điểm với các cách phát triển

kinh tế khác nhau. Đây là cách nhanh chóng sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

của nước ta.

• Hồn thiện cơng tác quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển.

Công tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển là những cơng tác đóng vai trò quan

trọng điều tiết nền kinh tế. Hồn thiện những cơng tác này sẽ giúp nền kinh tế có một chỗ

dựa vững chắc, đẩy nhanh phát triển nền kinh tế hàng hóa.

• Kiểm soát lạm phát và giá cả

Việc giá cả leo thang và lạm phát kéo dài ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế và cuộc sống

hàng ngày của người lao động. Nhà nước cần kiểm sốt tình hình này. Đồng thời, áp giá

sản cho các sản phẩm nông sản mua tại vườn, tại ruộng để bảo vệ quyền lợi cho nơng dân,

tránh tình trạng rớt giá xuống q thấp khiến nhà nơng khốn đốn trong thời gian qua.

• Giải quyết vấn đề tiền lương

Vấn đề tiền lương một khi chưa được giải quyết sẽ còn gây ra nhiều hậu quả nghiêm

trọng cho nền kinh tế. Giải quyết vấn đề tiền lương hợp lý sẽ giúp tăng sức lao động và

kích cầu khiến nền kinh tế hàng hóa phát triển.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×