Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Bảng thống kê lượng mẫu cân – hóa chất phá mẫu

Bảng 2.2: Bảng thống kê lượng mẫu cân – hóa chất phá mẫu

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP HÀ NỘI



KHOA CƠNG NGHỆ HĨA



(12/04/2018)



4

0,103

3,501

20

5

0,100

3,500

20

Cân 0,488g

6

0,100

3,501

20

7

0,100

3,501

20

8

0,103

3,500

20

1

0,101

3,500

20

2

0,103

3,501

20

Morinaga

3

0,102

3,501

20

Chilmil 2

4

0,101

3,502

20

5

0,102

3,500

20

(16/04/2018)

6

0,102

3,501

20

Cân 0,519g

7

0,102

3,502

20

8

0,102

3,501

20

Sau đó thực hiện quy trình phá mẫu, chưng cất và chuẩn độ theo mục 2.3.



5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Từ những số liệu thực nghiệm, ta xử lý dãy số liệu để tìm giá trị thực của dãy

số đó. Sau đó đánh giá mẫu sữa bột đang nghiên cứu có đạt tiêu chuẩn hàm

lượng protein trong sữa bột hay không.

3.1.



MẪU SỮA BỘT OPTIMUN GOLD 3



3.1.1. Kết quả thực nghiệm

Bình

HCl 0,1 N (ml)

1

9,060

2

9,284

3

9,219

4

9,284

5

9,076

6

9,383

7

9,285

8

9,288

3.1.2. Xử lý số liệu thực nghiệm



% protein

16,591

17,001

16,882

17,001

16,620

17,183

17,003

17,009



 Sắp xếp tăng dần (% protein):

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

%protein 16,591 16,620 16,882 17,001 17,001 17,003 17,009 17,183

 Loại sai số thơ:

GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



31



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP HÀ NỘI



KHOA CƠNG NGHỆ HĨA



Với n = 8; P = 95%



→ Dãy số khơng mắc sai số thơ.

 Tính



 Tính :

Do đó giá trị thực nằm khoảng:



3.2.



MẪU SỮA BỘT BIOMIL PLUS 3



3.2.1. Kết quả thực nghiệm

Bình

HCl 0,1 N (ml)

1

9,280

2

9,288

3

9,282

4

9,281

5

9,284

6

9,280

7

9,228

8

9,289

3.2.2. Xử lý số liệu thực nghiệm



% protein

16,994

17,009

16,998

16,996

17,001

16,994

17,009

17,010



 Sắp xếp tăng dần (% protein):

STT

%protein



1

16,99



4

 Loại sai số thô:

Với n = 8; P=95%



2

16,99



3

16,99



4

16,99



5

17,00



6

17,00



7

17,00



8

17,01



4



6



8



1



9



9



0



GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



32



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



KHOA CƠNG NGHỆ HĨA



→ Dãy số trên khơng mắc sai số thơ.

 Tính



 Tính :

Do đó giá trị thực nằm khoảng:



3.3.



MẪU SỮA BỘT DIELAC GROW PRO 1+



3.3.1. Kết quả thực nghiệm

Bình

HCl 0,1 N (ml)

1

9,284

2

9,280

3

9,281

4

9,288

5

9,283

6

9,280

7

9,282

8

9,290

3.3.2. Xử lý số liệu thực nghiệm



% protein

17,001

16,994

16,996

17,009

16,999

16,994

16,998

17,012



 Sắp xếp tăng dần (% protein):

STT

%protein



1

16,99



2

16,99



3

16,99



4

16,99



5

16,99



6

17,00



7

17,00



8

17,01



4



6



8



9



1



9



2



4

 Loại sai số thô:

Với n = 8; P = 95%



→ Dãy số khơng mắc sai số thơ.

 Tính



 Tính :

GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



33



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



KHOA CƠNG NGHỆ HĨA



Do đó giá trị thực nằm khoảng:





GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



34



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

3.4.



KHOA CƠNG NGHỆ HĨA



MẪU SỮA BỘT ABBOTT GROW 3



3.4.1. Kết quả thực nghiệm

Bình

HCl 0,1 N (ml)

1

18,060

2

18,384

3

18,219

4

18,382

5

18,276

6

18,583

7

18,815

8

18,293

3.4.2. Xử lý số liệu thực nghiệm



% protein

15,979

16,266

16,120

16,264

16,171

16,442

16,647

16,186



 Sắp xếp tăng dần (% protein):

STT

%protein



1

15,97



2

16,12



3

16,17



4

16,18



5

16,26



6

16,26



7

16,44



8

16,64



0



1



6



4



6



2



7



9

 Loại sai số thô:

Với n = 8; P=95%



→ Dãy số khơng mắc sai số thơ.

 Tính



 Tính :

Do đó giá trị thực nằm khoảng:



3.5.



MẪU SỮA BỘT DIELAC ANPHA GOLD



3.5.1. Kết quả thực nghiệm

Bình

1

2

3



HCl 0,1 N (ml)

9,242

9,225

9,168



GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



% protein

16,924

16,890

16,792

35



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



KHOA CÔNG NGHỆ HÓA



4

9,302

5

9,312

6

9,315

7

9,302

8

9,310

3.5.2. Xử lý số liệu thực nghiệm



17,035

17,053

17,058

17,034

17,049



 Sắp xếp tăng dần (% protein):

STT

%protein



1

16,79



2

 Loại sai số thô:

Với n = 8; P=95%



2

16,89



3

16,92



4

17,03



5

17,03



6

17,04



7

17,05



8

17,05



0



4



4



5



9



3



8



→ Dãy số khơng mắc sai số thơ.

 Tính



 Tính :

Do đó giá trị thực nằm khoảng:



3.6.



MẪU SỮA BỘT MORINAGA CHILMIL 2



3.6.1. Kết quả thực nghiệm

Bình

1

2

3

4

5

6

7

8



HCl 0,1 N (ml)

8,599

8,659

8,598

8,690

8,689

8,598

8,600

8,657



% protein

14,808

14,910

14,802

14,961

14,961

14,802

14,808

14,906



3.6.2. Xử lý số liệu thực nghiệm

GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



36



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



KHOA CÔNG NGHỆ HÓA



 Sắp xếp tăng dần (% protein):

STT

1

2

%protein 14,802 14,802



3

14,80



4

5

6

7

8

14,808 14,906 14,910 14,961 14,961



8

 Loại sai số thô:

Với n = 8; P=95%

→ Dãy số khơng mắc sai số thơ.

 Tính



 Tính :

Do đó giá trị thực nằm khoảng:





KẾT LUẬN

Với đề tài xác định hàm lượng Protein trong sữa bột, em đã lựa chọn phương

pháp Kjeldahl để phân tích. Kết quả em thu được như sau:

1. Lấy 6 mẫu sữa bột trẻ em từ 1-3 tuổi trên thị trường. Xử lý mẫu và

phân tích hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl.

2. Xử lý số liệu thực nghiệm và đánh giá hàm lượng protein trong từng

mẫu sữa:

Mẫu sữa

Optimun Gold

Biomil Plus 3



Lặp lại (lần)

8

8



GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



%protein phân tích

16,739 – 17,083

16,995 – 17,007

37



%protein trên nhãn

17

17



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



Dielac Grow Pro 1+

Abbott Grow 3

Dielac Anpha Gold

Morinaga Chilmil 2



8

8

8

8



KHOA CƠNG NGHỆ HĨA



16,994 – 17,006

16,075 – 16,443

16,896 - 17,062

14,810 – 14,930



17

16,42

17

14 - 16



→ Các kết quả phân tích protein trong sữa đều không vượt quá hàm lượng

protein trên nhãn.



GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



38



SVTH: Lưu Thị Ngọc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



KHOA CƠNG NGHỆ HĨA



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Phạm Quốc Thắng, Nguyễn Thị

Thịnh, Bùi Đức Lợi, Lưu Duẩn, Lê Dỗn Diên, Hóa sinh công nghiệp, NXB

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2002.

[2]. Lê Ngọc Tú, Bùi Đức Lợi, Lưu Duẩn, Ngô Hữu Hợp, Đặng Thị Thu,

Nguyễn Trọng Cẩn, Hóa học thực phẩm, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

2001.

[3]. Trịnh Lê Hùng, Bài giảng Cơ sở hóa sinh, Hà Nội 2004.

[4]. Trần Mai Phương, Lê Văn Cát, Tách protein trong nước thải giết mổ bằng

phương pháp kết tủa và keo tụ, Tạp chí Hóa học, T.43, Hà Nội 2005, 71-73.

[5]. Nguyễn Quang Vinh, Bùi Phương Thuận, Phan Tuấn Nghĩa, Thực tập hóa

sinh học, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2004.

[6]. Nguyễn Thị Hiền, Từ Việt Phú, Trần Thanh Đại, Phân tích thực phẩm,

NXB Lao Động 2010.

[7]. Trần Phương, Những thành phần quan trọng của sữa (Theo Food Science

and You, and The Epicuream Laboratory), Dân trí – Sức khỏe, 01/04/2012.

[8]. TCVN 6400: 1998, Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.

[9]. TCVN 5538:2002, Sữa bột – Quy định kỹ thuật – Công bố sản phẩm thực

phẩm.

[10]. TCVN 8099-1:2015, ISO 8968-1:2014, Sữa và sản phẩm sữa – Xác định

hàm lượng nito – Phần 1: Nguyên tắc Kjeldahl và tính protein thô.

[11]. Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Thị Thu Phương, Giáo trình Kỹ thuật lấy

mẫu và xử lý mẫu –Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, NXB Đại học Sư

phạm.

[12]. Huỳnh Kim Liên, Thống kê hóa học và tin học trong hóa học – Trường

Đại học Cần Thơ, 2006.

[13]. https://vi.wikipedia.org/wiki/sữa_bột

[14]. danthucpham.vn/threads/xay-dung-thuc-don-cho-tre

[15]. www.slideshare.net/xac-dinh-ham-luong-protein-trong-sua

[16]. hocdethi.blogspot.com/2013/05/phuong-phap-chuan-o-axit-bazo.html

[17].www.slideshare.net/so-sanh-phuong-phap-dumas-va-phuong-phapKjeldahl.html



GVHD: Nguyễn Mạnh Hà



39



SVTH: Lưu Thị Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Bảng thống kê lượng mẫu cân – hóa chất phá mẫu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×