Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hàng năm, Chi nhánh cần tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ, hoặc đột xuất, để sơ, tổng kết mối quan hệ phối hợp kinh doanh giữa ngân hàng và khách hàng, những thay đổi về quy chế, cơ chế mới của ngân hàng để khách hàng nắm bắt và có thể sử dụng. Đồng thờ

Hàng năm, Chi nhánh cần tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ, hoặc đột xuất, để sơ, tổng kết mối quan hệ phối hợp kinh doanh giữa ngân hàng và khách hàng, những thay đổi về quy chế, cơ chế mới của ngân hàng để khách hàng nắm bắt và có thể sử dụng. Đồng thờ

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp (chủ yếu cho vay DNVVN):

công nghiệp thuỷ điện nhỏ, khai thác và chế biến khống sản; chế biến nơng

sản, thức ăn gia súc, đồng thời cho vay đối với các dự án du lịch và chăn ni

bò thịt....

3.2.4. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro

3.2.4.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng

- Quy trình thẩm định và cho vay ‘một cửa’ đã bộc lộ nhiều hạn chế.

Trong đó, hạn chế lớn nhất là cán bộ tín dụng vẫn thực hiện cả ba khâu cơ bản

trong quá trình cho vay như đã đề cập ở trên. Để hạn chế nhược điểm, nên

tách quy trình cho vay làm 2 bộ phận:

+ Bộ phận quan hệ khách hàng (front ofice): chịu trách nhiệm tiếp thị,

chăm sóc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng

không có trách nhiệm thẩm định và đề xuất đối với một khoản vay; thực hiện

quản lý khoản vay sau khi cho vay;

+ Bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay (back office): thực hiện

phân tích, đánh giá, định lượng rủi ro trước khi đề xuất lãnh đạo phê duyệt đối

với một khoản vay.

- Thẩm định chặt chẽ tính pháp lý của khoản vay:

Thẩm định chính xác và đầy đủ hồ sơ pháp lý của khách hàng khi giải

quyết cho vay sẽ bảo vệ quyền lợi của ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được

những rủi ro nếu có tranh chấp xảy ra. Thơng thường, khi thẩm định tính pháp

lý của khoản vay và khách hàng vay cần chú ý tránh những sai sót như: cho

vay tổ chức thiếu tư cách pháp nhân, người đại diện tổ chức không đủ thẩm

quyền ký kết hợp đồng tín dụng…



76



- Việc phân tích để đánh giá khách hàng, khoản vay cần được thực hiện

một cách thường xuyên để kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót. Để thực

hiện tốt yêu cầu này, cần chú trọng đến phân tích định lượng, lượng hóa mức

độ rủi ro của khách hàng qua đánh giá các số liệu, đồng thời kết hợp với phân

tích định tính (phân tích mơi trường vĩ mơ, vi mơ, mơi trường nội bộ của

doanh nghiệp, lịch sử quan hệ tín dụng với ngân hàng…) để nhận ra những rủi

ro tiềm tàng và khả năng kiểm sốt, hạn chế những rủi ro đó của ngân hàng.

Trong phân tích định lượng, ứng dụng và hồn thiện hệ thống cho điểm và

xếp hạng tín dụng khách hàng. Hệ thống này cần được thường xuyên điều

chỉnh cho phù hợp với thực tế và điều kiện kinh tế Việt Nam, khơng nên cứng

nhắc theo những tính tốn của các nước có điều kiện khơng tương đồng.

Thơng qua việc sử dụng các mơ hình định lượng, mức độ rủi ro sẽ được lượng

hóa hợp lý, phản ánh một cách rõ ràng hơn mức độ rủi ro của các khoản vay

dự kiến và xây dựng những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trước khi

cấp tín dụng với khách hàng. Nỗ lực xác định giới hạn tín dụng hợp lý sẽ giúp

cho ngân hàng luôn ở thế chủ động và có giải pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng

một cách hiệu quả.

3.2.4.2. Quản lý, giám sát và kiểm sốt chặt chẽ q trình giải ngân

và sau khi cho vay

Trong quá trình thực hiện cần lưu ý các điểm sau để giải ngân đúng

mục đích, tránh phát sinh nợ quá hạn, gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ, đảm

bảo thu hồi nợ đúng hạn:

- Việc giải ngân vốn trung dài hạn phải tuân thủ các điều kiện cần hồn

tất trước khi giải ngân theo Hợp đồng tín dụng, phù hợp tiến độ đầu tư dự án,

trong phạm vi tổng mức đầu tư và dự toán đã lập, được phê duyệt; giải ngân

trên cơ sở các chứng từ đầy đủ chứng minh mục đích sử dụng vốn hợp pháp,



77



hợp lệ, phù hợp điều khoản thanh toán trên Hợp đồng thi công xây lắp, hợp

đồng mua thiết bị...như Hợp đồng, biên bản xác nhận khối lượng thực hiện,

quyết toán hạng mục, hoá đơn, biên bản bàn giao thiết bị...

- Cần có sự theo dõi, đánh giá thường xuyên đối với các khoản vay

trên cơ sở các thông tin về ngành nghề kinh doanh, biến động thị trường, có

sự cảnh báo rủi ro, định lượng cụ thể. Thường xuyên phân tích thơng tin về

tài chính, sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự…của khách hàng để có biện

pháp quản lý thích hợp, hạn chế rủi ro phát sinh.

- Cần xác định thời hạn cho vay, định kỳ hạn trả nợ gốc, lãi vay hợp lý

trên cơ sở phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án, chu kỳ sản xuất kinh

doanh của khách hàng, loại hình kinh doanh, vòng quay vốn và tiến độ thanh

tốn…nhằm kiểm sốt được nguồn thu trả nợ đúng thời điểm, tránh định kỳ

hạn nợ quá dài hoặc quá ngắn so với khả năng thanh toán của khách hàng.

- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ định kỳ và đột xuất quá trình giải ngân,

sử dụng vốn vay của khách hàng cũng như vật tư đảm bảo, tài sản cầm cố,

thế chấp cho khoản vay nhằm mục tiêu vốn vay giải ngân đúng mục đích trên

cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lệ, phù hợp, vốn vay được khách hàng sử dụng

phát huy được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn thu trả nợ

ngân hàng. Thơng qua q trình kiểm tra sau và giám sát trong suốt quá trình

dư nợ vay, ngân hàng có thể cập nhật được tình hình doanh nghiệp, khoản

vay để có thể xử lý kịp thời các tình huống phát sinh.

- Cần có sự phân tích và đánh giá kịp thời những dấu hiệu của rủi ro

như khách hàng có khó khăn trong việc trả nợ, sự thay đổi của mơi trường

kinh doanh, tình hình thị trường ảnh hưởng xấu đến phương án kinh doanh, có

dấu hiệu vi phạm pháp luật …, dựa trên hệ thống các tín hiệu cảnh báo sớm

về rủi ro tín dụng để nắm bắt khả năng xử lý chủ động, kịp thời các rủi ro có



78



nguy cơ xảy ra. Cùng chia sẻ, tháo gỡ cho khách hàng những khó khăn vướng

mắc trong quá trình giải ngân, thu nợ trên cơ sở đảm bảo được các nguyên tắc

cho vay của ngân hàng và điều kiện cụ thể của khoản vay.

3.2.4.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ

Cần chú trọng công tác kiểm tra nội bộ để tăng cường khả năng kiểm

soát tính tuân thủ trong hoạt động cấp tín dụng, giảm thiểu những rủi ro tín

dụng. Để cho cơng tác kiểm sốt nội bộ khẳng định được vai trò quan trọng

của mình thì cơng tác này phải được thực hiện các bước kiểm tra tương ứng

với các giai đoạn phát sinh, thực hiện và kết thúc các nghiệp vụ ngân hàng.

- Kiểm tra kiểm sốt giai đoạn I: còn gọi là kiểm tra kiểm soát trước,

trong giai đoạn này nhờ vào sự thành thạo về các quy chế mà kiểm tra viên

có thể phát hiện ra những điểm bất hợp lý của nghiệp vụ đó trước khi thực

hiện.

- Kiểm tra kiểm sốt giai đoạn II: còn gọi là kiểm tra kiểm sốt trong

khi thực hiện quy trình nghiệp vụ. Tác dụng của nó là giám sát q trình thực

hiện; hạn chế khả năng xảy ra lệch lạc, sai sót thực hiện khơng đúng trình tự

nghiệp vụ quy định, sai sót về thủ tục... nhằm ngăn chặn kịp thời thiệt hại về

sau.

- Kiểm tra kiểm sốt giai đoạn III: còn gọi là kiểm tra kiểm soát sau,

được thực hiện khi nghiệp vụ hoàn thành, kiểm tra hồ sơ chứng từ nghiệp vụ,

rà sốt lại tính hợp lệ hợp pháp của nghiệp vụ ở giai đoạn trước, còn có tác

dụng phát hiện ra những hiện tượng bất thường trong nghiệp vụ đã hoàn

thành. Như vậy an tồn trong kinh doanh tiền tệ tín dụng tại Chi nhánh phải

dựa vào công tác kiểm tra kiểm sốt rất nhiều. Trong điều kiện Chi nhánh có

thể đặt ra việc kiểm tra kiểm soát nội bộ trong cả ba giai đoạn đối với từng

món vay hoặc đối với từng khách hàng sao cho tránh phiền hà mà cơng tác



79



này có hiệu quả áp dụng kiểm tra kiểm sốt dự phòng nhiều hơn là xử phạt,

tăng độ an toàn về vốn tài sản.

Ngoài ra, cần tập trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ

xấu, thực hiện có trọng điểm theo các ngành nghề, lĩnh vực đang tiềm ẩn nguy

cơ rủi ro để kịp thời chấn chỉnh và đề xuất các giải pháp để tăng cường khả

năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.

3.2.4.4. Hồn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay

- Cần phải tuân thủ các điều kiện qui định của Nhà nước, và của Hội sở

chính về biện pháp bảo đảm tiền vay tương ứng, hạn chế tính chủ quan trong

quyết định chọn lựa, đặc biệt kiên quyết xử lý đối với những hành vi thông

đồng với khách hàng gây thiệt hai cho ngân hàng.

- Tính tốn đầy đủ, đồng bộ và cân nhắc chính xác các yếu tố như tình

hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, hiệu quả dự án/phương án, tài

sản bảo đảm, mối quan hệ tín dụng trên cơ sở có sự phối hợp kiểm tra, đối

chiếu thực tế, sau đó phân ra từng loại khách hàng để có chính sách ưu tiên

hợp lý.

- Mặc dù cho vay có tài sản bảo đảm, các khoản vay vẫn hàm chứa rủi

ro không thu đủ nợ do nhiều nguyên nhân khác nhau như tài sản hư hỏng, khó

bán, giảm giá trị..., vì vậy, việc quyết định lựa chọn đúng đắn biện pháp bảo

đảm tiền vay cho từng khoản vay cụ thể đảm bảo an tồn và hiệu quả thì cần

phải đánh giá khách hàng một cách tồn diện và chính xác, sau đó chọn lấy

yếu tố mạnh nhất để quyết định biện pháp bảo đảm tiền vay. Đặc biệt, không

được chủ quan cho vay chỉ căn cứ vào mỗi tài sản bảo đảm, xem nhẹ các yếu

tố tài chính, dự án/phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, nhất là đối

với các doanh nghiệp ngoài nhà nước.



80



3.2.5. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

3.2.5.1. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề

Để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, song song với việc thực

hiện các giải pháp nhằm hạn chế phát sinh nợ quá hạn mới thì việc xử lý thu

hồi các khoản nợ q hạn, nợ khó đòi đang tồn đọng cũng cần tiến hành một

cách tích cực. Trên cơ sở phân tích từng loại nợ quá hạn, nợ khó đòi đang tồn

đọng để tìm hiểu rõ ngun nhân phát sinh, từ đó phân thành nợ quá hạn có

khả năng thu hồi, khơng có khả năng thu hồi mà xử lý bằng tài sản thế chấp.

- Đối với các khoản nợ quá hạn vẫn còn khả năng thu hồi:

+ Đối với doanh nghiệp có uy tín trong quan hệ tín dụng nhưng bị thua

lỗ do nguyên nhân khách quan dẫn tới nợ quá hạn, Chi nhánh nên xem xét

đánh giá lại thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra biện pháp khơi

phục và nếu tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đó còn có triển vọng và

doanh nghiệp có kế hoạch khắc phục hiệu quả thì có thể áp dụng biện pháp

tiếp tục cho đơn vị đó vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện trả nợ.

Trong trường hợp này cần giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay, tình

hình sản xuất kinh doanh, giám sát chặt chẽ hoạt động bán hàng của doanh

nghiệp để thu hồi nợ.

+ Đối với những khách hàng phát sinh nợ quá hạn do nguyên nhân chủ

quan như: dự án đầu tư kém hiệu quả do công tác nghiên cứu điều tra thị

trường không tốt, quản lý đầu tư và vận hành kém, vật tư hàng hoá đơn vị bị

ứ đọng, tiêu thụ chậm, năng lực kinh doanh giảm sút... cần đơn đốc bán hàng

hố hoặc tìm mọi nguồn khác để thu hồi được vốn nhanh. Đối với trường hợp

này, sau khi thu hồi nợ, ngân hàng nên xem xét việc thẩm định các yêu cầu

khi cho vay vốn, điều chỉnh lại hạn mức tín dụng. Đối với những doanh

nghiệp sử dụng vốn sai mục đích thì phải tìm cách thu hồi vốn ngay. Đối với



81



những khách hàng có biểu hiện chây ì, dây dưa, để nợ quá hạn kéo dài thì cần

phối kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để thu

hồi nợ và làm dứt điểm từng trường hợp.

Đối với loại nợ quá hạn này, nhằm đẩy nhanh tốc độ thu nợ thì bên

cạnh việc tích cực chủ động của cán bộ tín dụng, ngân hàng cũng nên thành

lập tổ thu nợ gồm một số cán bộ có kinh nghiệm trong cơng tác, có mối quan

hệ rộng và được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc để có điều

kiện theo dõi sát sao doanh nghiệp, tận dụng mọi khả năng để thu nợ.

- Đối với khoản nợ q hạn khơng có khả năng thanh tốn mà phải xử

lý bằng tài sản thế chấp: hiện nay, Chính phủ đã ban hành các văn bản tạo

thuận lợi rất lớn trong việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố cho ngân hàng, đã

tăng tính chủ động cho ngân hàng trong việc xử lý tài sản đảm bảo. Tuy

nhiên trong nhiều trường hợp việc phát mại tài sản gặp khó khăn do số tiền

phát mại nhỏ hơn số vốn cần phải thu hồi, thời gian phát mại dài, nhiều chi

phí phát sinh thậm chí là khơng phát mại được. Vì vậy, việc xử lý tài sản đảm

bảo khơng nên chỉ chú trọng vào phát mại tài sản đảm bảo, Chi nhánh có thể

áp dụng những biện pháp sau:

+ Dùng tài sản để cho thuê và trực tiếp thu tiền.

+ Dùng tài sản đó làm vốn góp liên doanh, cổ phần.

+ Liên hệ với các ngân hàng khác có nhiều tài sản thế chấp không bán

được để cùng bán nhằm giảm chi phí hoặc thơng qua cơng ty mua bán nợ để

xử lý những tài sản này.

+ Nếu địa điểm của tài sản thế chấp thuận lợi, có thể thu hồi và sử

dụng nó làm địa điểm giao dịch mở thêm đại lý quỹ tiết kiệm. Phát mại tài

sản để thu nợ là biện pháp cuối cùng. Quy trình thủ tục phát mại cần thực

hiện theo đúng luật định.



82



3.2.5.2. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng

Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh

doanh mà khơng tn thủ tính chính xác trong phân loại nợ và trích lập dự

phòng rủi ro. Chủ động phân loại nợ theo tính chất, khả năng thu hồi nợ của

khoản vay, kiên quyết chuyển nợ quá hạn đối với các trường hợp vi phạm hợp

đồng tín dụng có nguy cơ gây ra rủi ro và hạ bậc nợ, thực hiện trích lập dự

phòng nhằm bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.

3.2.6. Giải pháp về con người

- Con người luôn là yếu tố quyết định mọi thành cơng, vì vậy rất cần

thiết phải hoạch định riêng một chiến lược phát triển và đào tạo cán bộ làm

cơng tác tín dụng dài hạn, kể cả đào tạo cho cấp quản lý; gắn liền với việc sử

dụng cán bộ phù hợp. Tăng cường công tác đào tạo, tái đào đạo, thực hiện đào

tạo định kỳ và thường xuyên để nâng cao trình độ kiến thức cũng như khả

năng vận dụng những kinh nghiệm, kỹ thuật mới trong thẩm định tín dụng,

quản trị rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng. Đào tạo phải theo đúng định

hướng, chú trọng đào tạo ngắn hạn theo các chuyên đề bổ trợ cho công việc

trực tiếp hàng ngày, đào tạo nâng cao cho các cán bộ chủ chốt và đã được quy

hoạch để xây dựng bộ khung cho sự phát triển ổn định và vững chắc sau này.

- Bố trí đủ và phân cơng cơng việc hợp lý cho cán bộ, tránh tình trạng

quá tải cho cán bộ để đảm bảo chất lượng công việc, giúp cho cán bộ có đủ

thời gian nghiên cứu, thẩm định và kiểm tra giám sát các khoản vay một cách

có hiệu quả.

- Thực hiện luân chuyển cán bộ trong quản lý khách hàng để giảm trừ

những tiêu cực do những mối quan hệ được tạo lập quá dài, đồng thời giúp

tạo điều kiện cho các cán bộ tiếp cận những khách hàng khác nhau sẽ có khả

năng xử lý cơng việc được nhanh chóng.



83



- Xây dựng chính sách khuyến khích, đãi ngộ cán bộ tín dụng phù hợp

nhằm khuyến khích người lao động phát huy tính sáng tạo, gắn bó với ngân

hàng, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

- Xây dựng nội quy làm việc, văn hóa cơng sở và phong cách phục vụ

khách hàng của cán bộ, nhân viên.

Kết luận chương 3

Trên cơ sở lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị

rủi ro tín dụng của Chi nhánh trong thời gian vừa qua, luận văn đã đề xuất

một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng



quản trị rủi ro tín dụng tại



Chi nhánh; đề xuất sửa đổi về cơ cấu tổ chức, quy định tín dụng, hỗ trợ thơng

tin… Đây là những giải pháp có tính khả thi, trên cơ sở đó từng bước mở rộng

và nâng cao chất lượng tín dụng của mình, tín dụng ngân hàng sẽ trở thành

cơng cụ đắc lực trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh để NHNo&PTNT

Quảng Bình kinh doanh ngày càng hiệu quả.



84



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Trong hoàn cảnh nền kinh tế phát triển như hiện nay, vấn đề rủi ro tín

dụng là vấn đề lớn và khá nhạy cảm đối với nền kinh tế nói chung và hoạt

động của các Ngân hàng thương mại nói riêng. Dựa trên những cơ sở lý luận

về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, Luận văn đi sâu nghiên cứu thực

trạng và ngun nhân rủi ro tín dụng cũng như cơng tác hạn chế rủi ro tín

dụng tại Chi nhánh, chỉ ra những điểm yếu cần khắc phục. Trong quá trình

nghiên cứu tác giả đã kết hợp giữa lý luận và khảo sát thực tế hoạt động tín

dụng tại NHNo&PTNT Quảng Bình với mục đích đưa ra một số giải pháp chủ

yếu với hy vọng giải quyết phần nào những vướng mắc nhằm nâng cao hơn

nữa chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của đơn vị. Một số giải

pháp nằm ngoài tầm quyết định của Chi nhánh, tác giả đề xuất và kiến nghị

NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính phủ để hỗ

trợ cho sự tăng trưởng tín dụng bền vững của Chi nhánh.

2. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

2.1.1. Về bộ máy tổ chức

Cần xây dựng một bộ phận quản lý rủi ro tín dụng, bộ phận kiểm tra

nội bộ độc lập, có đầy đủ thẩm quyền và tách biệt về lợi ích với các Chi

nhánh. Do đó đề xuất giải pháp thiết lập Phòng Quản lý rủi ro tín dụng, Phòng

Kiểm tra nội bộ tại các khu vực trực thuộc Hội sở chính để thực thi các chức

năng trong khu vực quản lý. Việc thành lập này sẽ đảm bảo tính độc lập và

khách quan trong các quyết định tín dụng của bộ phận quản lý rủi ro tín dụng,

nâng cao khả năng kiểm tra, kiểm soát của bộ phận kiểm tra nội bộ. Đồng thời



85



việc đặt tại các khu vực giúp cho Phòng tín dụng có điều kiện nắm bắt được

những đặc điểm, tình hình địa phương và thị trường nhằm giải quyết kịp thời

các yêu cầu của các Chi nhánh và rút ngắn thời gian xử lý công việc.

2.1.2. Cập nhật và bổ sung thường xuyên cẩm nang tín dụng

Cẩm nang tín dụng hướng dẫn cho cán bộ những vấn đề cơ bản trong

tác nghiệp. Bởi đặc thù của hoạt động tín dụng là dựa vào các quy định của

pháp luật, sự phát triển của các sản phẩm tín dụng, do đó nó ln ln biến

động và cần cập nhật một cách kịp thời. Mặc dù hàng năm có nhiều thay đổi

về quy trình tín dụng, văn bản pháp lý, sự phát triển của các sản phẩm tín

dụng mới … nhưng cẩm nang tín dụng khơng được cập nhật và thay đổi, bổ

sung kịp thời. Điều này đã làm hạn chế khả năng hệ thống và nắm bắt các vấn

đề mới trong nghiệp vụ tín dụng của cán bộ. Do đó cần thực hiện việc rà sốt,

tái bản có điều chỉnh cẩm nang tín dụng, có thể 2 năm một lần để đáp ứng các

yêu cầu về đào tạo và nghiên cứu chuyên môn.

2.1.3. Về quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong lĩnh

vực tín dụng

Về chính sách khách hàng: phát triển cơ cấu tổ chức theo định hướng

hướng đến khách hàng đã được NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện trên thực

tế nhưng lại chưa có một chính sách khách hàng rõ ràng và mang tính pháp lý

cao nên việc áp dụng còn lúng túng và mang tính cảm tính cao. Chính sách

khách hàng sẽ bao gồm chính sách tiếp thị, chính sách về cấp tín dụng, chính

sách lãi suất cho vay, chính sách bảo đảm tiền vay, chính sách về dịch vụ, phí

dịch vụ. Trên cơ sở phương pháp lượng hóa đã được áp dụng trong xếp hạng

tín dụng doanh nghiệp, sử dụng kết quả xếp hạng làm căn cứ chính để áp

dụng chính sách khách hàng bởi kết quả này đã tổng hợp các đánh giá (chỉ

tiêu tài chính, phi tài chính) và phân định mức độ rủi ro của khách hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hàng năm, Chi nhánh cần tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ, hoặc đột xuất, để sơ, tổng kết mối quan hệ phối hợp kinh doanh giữa ngân hàng và khách hàng, những thay đổi về quy chế, cơ chế mới của ngân hàng để khách hàng nắm bắt và có thể sử dụng. Đồng thờ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×