Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế của

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế của

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



đầu tư cho khu vực Nông - Lâm nghiệp. Xu hướng này phù hợp với việc

chuyển dịch nền kinh tế của tỉnh theo hướng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp,

tăng tỷ trong công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

- Dư nợ theo thời hạn cho vay:

Cơ cấu kỳ hạn cho vay của Chi nhánh đang thay đổi theo hướng giảm dần

tỷ trọng cho vay ngắn hạn, tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn lên. Điều này do

Chi nhánh đang dần dần dành một tỷ trọng đáng kể cho vay trung, dài hạn đối với

kinh tế hộ, cá thể vốn là đối tượng vay chủ yếu hiện tại. Cho vay ngắn hạn đối với

kinh tế hộ, cá thể chiếm tỷ trọng 33,91% năm 2006 đã tăng mạnh lên 40,02% năm

2007 sau đó giảm dần đến năm 2010 là 28,09%. Trong khi đó, cho vay trung, dài

hạn đối với kinh tế hộ, cá thể cũng tăng dần tỷ trọng từ 28,28% năm 2007 lên

34,24% năm 2010. Điều này phù hợp với định hướng phát triển kinh tế địa

phương, kinh tế hộ gia đình khơng chỉ trồng lúa, rau màu, chăn nuôi nhỏ như

trước đây mà dần dần phát triển thành các mơ hình kinh tế trang trại, đẩy mạnh

kinh tế trồng rừng, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ.

Cho vay thương nghiệp, dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng cho vay ngắn hạn

là chủ yếu (năm 2010 tỷ trọng cho vay ngắn hạn là 24,73% trong khi cho vay

trung dài hạn là 8,01%). Như vậy ngân hàng chủ yếu hỗ trợ vốn lưu động, cho

vay thương nghiệp nhỏ nhằm hạn chế rủi ro. Ngân hàng chủ yếu tập trung cho

vay trung, dài hạn đối với 2 đối tượng là nông, lâm nghiệp và công nghiệp,

xây dựng. Điều này hồn tồn hợp lý do sản xuất nơng lâm nghiệp đang dần

phát triển theo quy mô ngày càng lớn hơn đòi hỏi vốn lớn với thời gian dài;

đối với ngành cơng nghiệp, xây dựng có đặc điểm thu hồi vốn chậm, vòng

quay vốn dài nên đòi hỏi nguồn vốn trung dài hạn nhiều hơn để phù hợp với

vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp.



43



Tóm lại, trong thời gian qua tăng trưởng tín dụng của NHNo&PTNT

Việt Nam- chi nhánh Quảng Bình khá nhanh, cao hơn mức tăng trưởng bình

quân chung của các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Cơ cấu tín dụng đã có

bước chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng cho khu vực kinh tế ngoài

quốc doanh, hộ sản xuất và tăng tỷ trọng đầu tư cho khu vực cơng nghiệp, dịch

vụ, góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch kinh tế của tỉnh theo hướng

CNH-HDH. Tuy nhiên, cơ cấu tín dụng trung dài hạn còn thấp, chưa đầu tư

nhiều vào các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh như: xi măng, thủy điện… điều

này về lâu dài không chỉ sẽ ảnh hưởng nhiều đến năng lực cạnh tranh của đơn

vị mà còn hạn chế đóng góp trong việc phát triển kinh tế tỉnh nhà.

2.2.3. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động

Có thể khẳng định một cách chắc chắn rằng tỉ lệ cấp tín dụng so với

nguồn vốn huy động là một trong những tỉ lệ an toàn được nhiều nước trên

thế giới sử dụng khá phổ biến. Các nhà phân tích và quản lí thường xun

đánh giá năng lực hồn trả của ngân hàng đối với người gửi tiền và các chủ

nợ khác mà khơng kèm theo các chi phí q đắt, đồng thời, vẫn duy trì tăng

trưởng nguồn vốn. Việc sử dụng mối quan hệ giữa cho vay và tiền gửi như

một thước đo về thanh khoản dựa trên tiền đề cho rằng tín dụng là tài sản kém

linh hoạt nhất trong số các tài sản sinh lời của ngân hàng. Vì thế, khi tỉ lệ này

tăng thì tính thanh khoản của ngân hàng giảm đi một cách tương ứng.

Một sự gia tăng tỉ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn cho thấy ngân hàng

đang có ít hơn “tấm đệm” để tài trợ cho tăng trưởng và bảo vệ mình khỏi

nguy cơ rút tiền gửi đột ngột, nhất là các ngân hàng dựa quá nhiều vào nguồn

tiền gửi để tài trợ cho tăng trưởng. Khi tỉ lệ này tăng đến mức tương đối cao,

các nhà quản trị ngân hàng ít muốn cho vay và đầu tư, hơn nữa, họ sẽ thận

trọng khi tỉ lệ này tăng lên và đòi hỏi phải thắt chặt tín dụng.



44



Bảng 2.6 Tình hình nguồn vốn và dư nợ của

NHNo&PTNT Việt Nam- chi nhánh Quảng Bình thời kỳ 2006-2010

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

1- Tổng nguồn vốn huy động

2- NV huy động sau khi đã trừ

dự trữ (tỷ đồng) (2)= (1) x 90%

3- Tổng dư nợ tín dụng

4- Tỷ lệ Dư nợ/Nguồn vốn



2006

821.269



2007

1.196.324



2008

1.609.241



2009

1.762.264



2010

2.216.378



739.142



1.076.692



1.448.317



1.586.038



1.994.740



977.223

1,32



1.490.278

1,38



1.973.345

1,36



2.739.412

1,73



3.325.321

1,67



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình



Biểu đồ 2.3

Diễn

biến nguồn vốn, dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam- chi

nhánh Quảng Bình qua các năm 2006-2010



45



Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ tín dụng so với nguồn vốn huy động của

NHNo&PTNT Việt Nam- chi nhánh Quảng Bình từ 2006-2010

Nhận thấy rằng nguồn vốn huy động tại chỗ không đủ đáp ứng cho nhu

cầu tín dụng trên địa bàn nên Chi nhánh phải cần đến sự điều hoà vốn từ

NHNo&PTNT Việt Nam hoặc phải đi vay các tổ chức tín dụng khác. Đồng

thời, tốc độ tăng trưởng vốn huy động không theo kịp với tốc độ tăng trưởng

tín dụng nên Tỷ lệ tín dụng so với nguồn vốn huy động đang có xu hướng

tăng lên. Như vậy, Chi nhánh không chủ động nguồn vốn vay, gặp nhiều khó

khăn trong việc thực hiện các chính sách tăng trưởng tín dụng, chính sách thu

hút khách hàng, đặc biệt là thu hút khách hàng có chất lượng tín dụng cao.

Xem xét thêm số liệu của một số chi nhánh NHTM lớn và toàn hệ

thống các TCTD trên địa bàn ở bảng dưới có thể thấy rằng hiện tại chỉ số Dư

nợ tín dụng/Nguồn vốn của tồn tỉnh rất cao. Tình trạng thiếu vốn là tình

trạng chung của các TCTD trên địa bàn. Điều này do Quảng Bình là một tỉnh

đang phát triển nên nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế là rất lớn trong

khi khả năng vốn trên địa phương khá hạn hẹp.

Bảng 2.7 Tình hình nguồn vốn, dư nợ tín dụng của một số chi nhánh

ngân hàng lớn trên địa bàn năm 2010

Đơn vị: triệu đồng

NHTMCP

Ngoại

thương



Chỉ tiêu



1- Tổng nguồn vốn huy động

2- NV huy động sau khi đã trừ

dự trữ (tỷ đồng) (2)= (1) x 90%

3- Tổng dư nợ tín dụng

4- Tỷ lệ Dư nợ/Nguồn vốn



NH

ĐT&PT

tỉnh QB



NH

ĐT&PT

Bắc QB



NHTMCP

Cơng

thương



608.954



1.945.453



634.598



364.535



7.740.170



548.059



1.750.908



571.138



328.081



6.966.153



963.936



3.554.883



892.128



867.958



13.703.878



1,75



2,03



1,56



2,65



1,97



Tồn tỉnh



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế của

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×