Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

85



việc đặt tại các khu vực giúp cho Phòng tín dụng có điều kiện nắm bắt được

những đặc điểm, tình hình địa phương và thị trường nhằm giải quyết kịp thời

các yêu cầu của các Chi nhánh và rút ngắn thời gian xử lý công việc.

2.1.2. Cập nhật và bổ sung thường xuyên cẩm nang tín dụng

Cẩm nang tín dụng hướng dẫn cho cán bộ những vấn đề cơ bản trong

tác nghiệp. Bởi đặc thù của hoạt động tín dụng là dựa vào các quy định của

pháp luật, sự phát triển của các sản phẩm tín dụng, do đó nó luôn luôn biến

động và cần cập nhật một cách kịp thời. Mặc dù hàng năm có nhiều thay đổi

về quy trình tín dụng, văn bản pháp lý, sự phát triển của các sản phẩm tín

dụng mới … nhưng cẩm nang tín dụng khơng được cập nhật và thay đổi, bổ

sung kịp thời. Điều này đã làm hạn chế khả năng hệ thống và nắm bắt các vấn

đề mới trong nghiệp vụ tín dụng của cán bộ. Do đó cần thực hiện việc rà sốt,

tái bản có điều chỉnh cẩm nang tín dụng, có thể 2 năm một lần để đáp ứng các

yêu cầu về đào tạo và nghiên cứu chuyên môn.

2.1.3. Về quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong lĩnh

vực tín dụng

Về chính sách khách hàng: phát triển cơ cấu tổ chức theo định hướng

hướng đến khách hàng đã được NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện trên thực

tế nhưng lại chưa có một chính sách khách hàng rõ ràng và mang tính pháp lý

cao nên việc áp dụng còn lúng túng và mang tính cảm tính cao. Chính sách

khách hàng sẽ bao gồm chính sách tiếp thị, chính sách về cấp tín dụng, chính

sách lãi suất cho vay, chính sách bảo đảm tiền vay, chính sách về dịch vụ, phí

dịch vụ. Trên cơ sở phương pháp lượng hóa đã được áp dụng trong xếp hạng

tín dụng doanh nghiệp, sử dụng kết quả xếp hạng làm căn cứ chính để áp

dụng chính sách khách hàng bởi kết quả này đã tổng hợp các đánh giá (chỉ

tiêu tài chính, phi tài chính) và phân định mức độ rủi ro của khách hàng.



86



2.1.4. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống thơng tin tín dụng

Trong những năm gần đây, Trung tâm thơng tin tín dụng NHNo&PTNT

Việt Nam đã có nhiều đổi mới trong công tác thu thập thông tin và cung cấp

cho các bộ phận nghiệp vụ trong phân tích tín dụng, phòng ngừa rủi ro. Tuy

nhiên để nâng cao khả năng phòng ngừa hơn nữa, củng cố và hồn thiện hệ

thống thơng tin tín dụng rất cần thiết, đặc biệt chú ý đến vấn đề dự báo và hệ

thống hóa các vấn đề thực tiễn trên cơ sở ứng dụng cơng nghệ. Cần hồn

chỉnh chương trình, bổ sung hệ thống các báo cáo tín dụng quan trọng để giúp

cán bộ thu thập thơng tin chính xác, xử lý thơng tin kịp thời.

2.1.5. Có chiến lược đào tạo và tiêu chuẩn hóa cán bộ tín dụng

Để đảm bảo giải quyết các yêu cầu của cơ cấu tổ chức mới cũng như

phục vụ một cách hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh,

NHNo&PTNT Việt Nam cần có chiến lược đào tạo, xây dựng một đội ngũ

cán bộ tín dụng có trình độ chun mơn, năng lực và kinh nghiệm, là những

chuyên viên trong phân tích và thẩm định tín dụng. Cần tiêu chuẩn hóa cán bộ

tín dụng (kinh nghiệm cơng tác, trình độ chun mơn…) để có thể thực hiện

tốt cơng tác thẩm định và giám sát tín dụng, đồng thời giải quyết nhanh

chóng, hợp lý, các đề xuất của Chi nhánh, đảm bảo phát triển kinh doanh.

2.1.6. Hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro tín

dụng

- Ứng dụng các chuẩn mực và thơng lệ quốc lệ tốt nhất trong quản trị

rủi ro tín dụng như ngun tắc Basel, các mơ hình, phương pháp quản trị rủi

ro tín dụng của các ngân hàng hàng đầu trên thế giới. Điều này sẽ giúp hoàn

thiện chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh và

vươn ra thế giới.



87



- Tự động hóa hệ thống phân loại nợ và trích lập dự phòng để đảm bảo

tính chính xác trong q trình thực hiện. Chuyển phân loại nợ dựa trên cơ sở

định lượng sang phân loại dựa trên cơ sở định tính

2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

- NHNN cần có chính sách rõ ràng đối với các TCTD: tách bạch chức

năng kinh doanh của NHTM quốc doanh khỏi chức năng thực hiện “chính

sách” của Nhà nước.

- NHNN cần rà soát các văn bản chồng chéo, thiếu đồng bộ, khơng còn

phù hợp với thực tế, cần ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn các quy

định, nghị định của Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho các TCTD thực hiện

theo đúng quy định pháp luật.

- Nâng cao hiệu lực thanh tra và quản lý của NHNN trong việc khắc

phục những khuyết điểm, xử lý kiên quyết những sai phạm đã được phát hiện

và chủ động có giải pháp đồng bộ với các ngành có liên quan. Ban hành, sửa

đổi các quy định liên quan tới hoạt động tín dụng của TCTD theo chuẩn mực

quốc tế song bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt Nam, chẳng hạn giao dần

quyền chủ động cho các TCTD trong việc trích lập dự phòng, xếp hạng khách

hàng…

- Chuyển đổi Trung tâm CIC của NHNN thành Công ty cổ phần đánh

giá xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, trong đó các NHTM lớn đóng góp cổ

đơng và cử chun gia giỏi về tín dụng tham gia điều hành. Mức lương của

chuyên gia tại đây tương đương trung bình của NHTM có đóng góp cổ đơng

để thu hút nhân tài.

- Xây dựng hệ thống trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro phù hợp

với chuẩn mực quốc tế. Đó là hệ thống thực hiện trích lập dự phòng rủi ro các

tính đến việc dự báo luồng tiền, tính tỷ lệ chiết khấu để suy ra mức trích lập.



88



2.3. Kiến nghị đối với Chính phủ

- Có chính sách khuyến khích hoạt động của Cơng ty Kiểm tốn độc

lập nhằm tạo lập môi trường công khai minh bạch về tài chính của tất cả

doanh nghiệp.

- Có chính sách để cho tư nhân tham gia vào lĩnh vực thống kê và công

bố thông tin, đứng ra xây dựng các công ty cổ phần đánh giá tín nhiệm đối với

cá nhân và tổ chức.

- Hồn chỉnh các quy định pháp luật có liên quan trực tiếp và gián tiếp

đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng như quy định về giao dịch bảo

đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, quy định về cấp các giấy tờ sở hữu tài sản,

quy định về các ngành kinh doanh … vốn là những vấn đề liên quan đến

nhiều bộ, ngành khác nhau, có ảnh hưởng đến cơng tác quản trị rủi ro tín

dụng. Chính phủ cần điều phối sự kết hợp với các bộ ngành có liên quan,

cùng với NHNN để thống nhất, chia sẻ quan điểm về phòng ngừa và hạn chế

rủi ro tín dụng, cùng nhau phối kết hợp để giải quyết những vấn đề vướng

mắc trong q trình cấp tín dụng của ngân hàng.

Đề tài được viết trên cơ sở kết hợp lý thuyết về rủi ro tín dụng trong

kinh doanh ngân hàng cùng với kinh nghiệm thực tiễn của tác giả. Tuy nhiên

do những hạn chế về mặt kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong môi trường

kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng nên đề tài nghiên cứu khơng tránh

khỏi những thiếu sót, hạn chế, rất mong sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cơ

và các anh, chị, em đồng nghiệp.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn ./.



89



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1]



Cục thống kê Quảng Bình (2006-2010), Niên giám thống kê, Quảng



[2]

[3]



Bình

Các Mác (1978), Tư bản quyển III tập 2, NXB Sự thật Hà Nội.

Frederic S. Mishkin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính,



[4]

[5]



NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội

Vũ Văn Hố (1998), Lý thuyết tiền tệ, NXB Tài chính Hà Nội

Học viện Ngân hàng (2003), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB



[6]



thống kê, Hà Nội

Học viện Ngân hàng (2004), Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB thống kê,



[7]



Hà Nội

Nguyễn Lâm Hoè (1994), Từ điển kinh tế Anh-Pháp-Việt tài chính-ngân



[8]

[9]



hàng, NXB giáo dục viện khoa học ngân hàng.

Luật các tổ chức tín dụng (2010)

NHNN Quảng Bình (2006-2010), Báo cáo tổng kết hoạt động ngân



[10]



hàng trên địa bàn Quảng Bình .

NHNN Việt Nam (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày



[11]



22/4/2005.

NHNN Việt Nam (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày



[12]



31/12/2001

NHNN Việt Nam (2005), Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày



[13]

[14]



3/2/2005

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình (2006 - 2010), Bảng cân đối kế toán

NHNo&PTNT Việt Nam (2006 - 2010), Báo cáo tổng kêt hoạt động



[15]



kinh doanh.

NHNo&PTNT Việt nam (2006-2010), Hệ thống hoá các văn bản định



[16]

[17]



chế của NHNo & PTNT Việt Nam tập I, II, ..., XVII

NHNo&PTNT Việt nam (2003), Sổ tay tín dụng.

NHNo&PTNT Quảng Bình Quyết định 528/QĐ-HĐQT-TDDN ngày



[18]



21/5/2010

Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,



90



[19]



Nhà xuất bản thống kê.

Đặng văn Thanh (2006), Những quy định của pháp luật về họat động tín



[20]



dụng, NXB tư pháp Hà Nội 2006.

UBND Quảng Bình (2010), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm

2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho 5 năm tiếp theo.



Tiếng Anh

[21]



Hennie van Greuning – Sonjatanovic (1999), Analyzing banking Risk,



[22]



the world Bank.

Timothy W.Koch (1995), Bank Management, The Dryden Press, page



[23]



107

World bank (2001), Banking Reform in Vietnam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×