Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



trường tài chính, tiền tệ ở nơng thơn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho

“tam nông”.

+ Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa

nguồn vốn trong và ngồi nước.

+ Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “tam

nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp, các

doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu

tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt

70%/tổng dư nợ.

Trong những năm tiếp theo Agribank phấn đấu đạt được các mục tiêu

tăng trưởng cụ thể, đó là: [14]

+ tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm từ 22%-25%;

+ tỷ lệ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 70%/tổng dư nợ;

+ nợ xấu dưới 5%;

+ tỷ lệ thu ngồi tín dụng tăng 20%; lợi nhuận tăng 10%; hệ số an toàn

vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế.

- Để đạt được các mục tiêu trên, Agribank tập trung toàn hệ thống thực

hiện đồng bộ các giải pháp.

+ Trước tiên, tiếp tục thực hiện nghiêm túc, kịp thời chủ trương của

Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ.

+ Đẩy mạnh huy động vốn từ nhiều nguồn. Tăng cường hợp tác, kết nối

thanh toán với các tổ chức, doanh nghiệp lớn. Tăng cường huy động vốn tại

các đô thị, thành phố để bổ sung vốn cho nông thôn, đảm bảo các yêu cầu vốn

phục vụ “tam nông”.



70



+ Thực hiện đầu tư có chọn lọc và có trình tự ưu tiên, tập trung thu hồi

nợ đến hạn và nợ xấu để quay vòng vốn đáp ứng vốn cho ‘tam nơng” và các

chương trình trọng điểm của Chính phủ, đảm bảo tăng trưởng tín dụng tồn hệ

thống theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

+ Khơng ngừng hồn thiện các quy trình nghiệp vụ theo mơ hình quản

lý mới phù hợp với thông lệ quốc tế của ngân hàng hiện đại. Đặc biệt, chú

trọng xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực mạnh về số lượng và chất lượng đáp

ứng nhu cầu phát triển của Agribank trong giai đoạn mới.

3.1.2. Định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam - chi

nhánh Quảng Bình

Trên cơ sở định hướng của NHNo&PTNT Việt nam, Chi nhánh đã xây

dựng định hướng hoạt động kinh doanh những năm tới như sau:

+ Coi công tác huy động vốn là vấn đề quan trọng có tính sống còn đối

với hoạt động của Chi nhánh, phải tăng nguồn vốn huy động tại chỗ đồng thời

với khai thác nguồn vốn ngoài địa bàn để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn

trên địa bàn. Giữ vững thị phần, phấn đấu nâng thị phần nguồn vốn tăng từ

1,5 đến 2%/ năm, tốc độ tăng trưởng nguồn huy động hàng năm: 15 - 20%.

+ Coi nông nghiệp, nông thôn, hộ sản xuất tiếp tục là đối tượng đầu tư

chủ yếu, chú trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án, phương án SXKD

hiệu quả. Đa dạng hố các sản phẩm tín dụng phù hợp với yêu cầu sử dụng

vốn của các đối tượng khách hàng. Thực hiện chính sách lãi suất phù hợp cho

từng loại khách hàng và tăng cường giám sát thực hiện lãi suất thoả thuận,

đảm bảo cạnh tranh và lợi ích tài chính.

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình qn hàng năm 20% - 25%,

nâng thị phần tín dụng tăng từ 1,5 đến 2%/ năm.



71



+ Nâng cao chất lượng tín dụng, phấn đấu đạt chỉ tiêu NQH dưới 5% so

với tổng dư nợ. Thực hiện chấp hành nghiêm túc cơ chế tín dụng, tăng cường

chất lượng kiểm tra, kiểm soát cho vay, quản lý rủi ro tín dụng. Theo dõi quản

lý chặt chẽ nợ sau xử lý rủi ro, kiểm kê, đánh giá lại từng khoản nợ, có kế

hoạch thu nợ cụ thể, ngăn ngừa trường hợp nợ thu hồi được chuyển thành nợ

khó thu, mất vốn. Thường xuyên phối kết hợp với cấp uỷ, chính quyền địa

phương, các ban ngành liên quan có phương hướng tháo gỡ và xử lý đối với

các doanh nghiệp còn nợ tồn đọng, NQH.

+ Lợi nhuận hàng năm tăng 10%. [13]

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

3.2.1 . Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng

Chi nhánh cần xây dựng một chiến lược trong hoạt động tín dụng hợp

lý và hiệu quả, thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Xây dựng chiến lược khách hàng: xác định rõ đối tượng khách hàng

của mình, có các biện pháp thu hút khách hàng bằng cách cung cấp tốt nhất

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ thông qua đội

ngũ cán bộ ngân hàng và các tiện ích do cơ sở vật chất kỹ thuật, cơng nghệ

mang lại. Có các chính sách ưu đãi đối với các khách hàng lớn, truyền thống,

hoạt động hiệu quả…thông qua các chính sách về lãi suất, phí, điều kiện phục

vụ...Chiến lược khách hàng cần thiết phải phổ biến tới từng cán bộ ngân hàng

để mỗi cán bộ hiểu rõ và thực hiện tốt.

- Xây dựng chiến lược ngành hàng: xác định giới hạn tín dụng cũng

như cơ cấu, tỷ trọng cho vay đối với các ngành nhất định, trước mắt tập trung

các ngành đang có triển vọng phát triển như phát triển cây cơng nghiệp, thủy



72



điện…để có sự định hướng trong quá trình tiếp thị, cho vay đối với khách

hàng thuộc các ngành kinh tế một cách phù hợp và hiệu quả.

- Chiến lược thị trường và thị phần: hiện nay, cạnh tranh giữa các ngân

hàng trên địa bàn khá mạnh mẽ, Chi nhánh cần đẩy mạnh và đổi mới công tác

nghiên cứu thị trường, cập nhật được thông tin về thị phần và thị trường tín

dụng, dịch vụ; quảng bá thương hiệu trên địa bàn hoạt động thông qua việc

mở rộng mạng lưới giao dịch, tăng cường công tác marketing và nâng cao

chất lượng phục vụ nhằm đạt được mục tiêu dẫn đầu về thị phần trên địa bàn,

nâng cao hình ảnh và sức cạnh tranh của trên địa bàn. Trong từng chiến lược

nêu trên cần đặt ra mục tiêu cụ thể và các bước, thời kỳ triển khai cũng như

các chính sách, biện pháp để thực hiện nhằm tăng tính khả thi, đạt hiệu quả

cao và phù hợp với định hướng, chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam.

3.2.2. Nâng cao chất lượng cơng tác thơng tin tín dụng

Để có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn, xử lý thu hồi nợ

kịp thời, giảm bớt những tổn thất trong rủi ro tín dụng, Chi nhánh phải thường

xuyên nắm chính xác, kịp thời và đầy đủ các thơng tin về khách hàng vay

vốn. Đây là công việc rất phức tạp nhưng có vai trò quan trọng góp phần nâng

cao hiệu quả tín dụng. Giải pháp cần tập trung là:

- Thực hiện tốt các quy định của NHNN Việt Nam về cơng tác

thơng tin tín dụng (CIC) trên cả hai góc độ:

+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời cho bộ phận CIC của NHNN các

thơng tin về khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng, bao gồm cả thông

tin về hồ sơ khách hàng mới đặt quan hệ tín dụng, thơng tin trong q trình

cấp tín dụng của ngân hàng, thông tin về hoạt động SXKD của doanh nghiệp,

theo định kỳ hoặc đột xuất.



73



+ Khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả, thường xun nguồn

thơng tin từ CIC của NHNN để phục vụ cơng tác tín dụng đối với khách hàng

có quan hệ với ngân hàng. Đặc biệt, cần xem xét kỹ thông tin về doanh

nghiệp mới đặt quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp ngồi quốc doanh.

- Cán bộ tín dụng là người thường xuyên tiếp cận khách hàng,

nắm bắt các thông tin về khách hàng từ khâu nghiên cứu thị trường, nghiên

cứu khách hàng chủ yếu đến khâu điều tra, thẩm định dự án xin vay, nắm bắt

các thơng tin trong q trình sử dụng vốn vay, tiêu thụ sản phẩm, nguồn trả

nợ... Có thể tiến hành phỏng vấn trực tiếp với khách hàng, điều tra tại nơi hoạt

động SXKD của doanh nghiệp, thông qua các khách hàng của doanh nghiệp,

cơ quan quản lý, thuế, phương tiện thông tin đại chúng....

- Thường xuyên tiến hành phân tích tài chính của khách hàng

thơng qua các báo cáo định kỳ, đột xuất mà đơn vị phải gửi theo quy định cho

ngân hàng hoặc cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình tài chính tại đơn vị, lấy số

liệu phản ánh trung thực để đánh giá thực trạng hoạt động SXKD của doanh

nghiệp, phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu, đặc biệt là những nguy cơ

phá sản, mất khả năng thanh tốn, khó trả nợ vốn vay ngân hàng. Có thể tham

khảo từ các báo cáo của Cơng ty kiểm tốn (nếu có) báo cáo duyệt quyết tốn

hàng năm của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, tình hình thu nộp thuế,

ngân sách Nhà nước.

- Những báo cáo tín dụng độc lập từ ngân hàng cơ sở, ngoài việc

phải gửi ngân hàng cấp trên nghiên cứu, chỉ đạo kịp thời, đúng hướng thì điều

quan trọng là những thông tin, số liệu thu thập được, không chỉ để báo cáo mà

phải căn cứ vào đó làm cơ sở, tài liệu tác nghiệp trong chỉ đạo hàng ngày của

ngân hàng cơ sở. Lãnh đạo ngân hàng có thể đưa ra một số hành động khẩn cấp

nếu xét thấy cần thiết, nguy cơ vốn tín dụng khơng được hồn trả bị đe dọa.



74



- Tổ chức hội nghị khách hàng.

Hàng năm, Chi nhánh cần tổ chức hội nghị khách hàng

định kỳ, hoặc đột xuất, để sơ, tổng kết mối quan hệ phối hợp kinh doanh giữa

ngân hàng và khách hàng, những thay đổi về quy chế, cơ chế mới của ngân

hàng để khách hàng nắm bắt và có thể sử dụng. Đồng thời, qua hội nghị tiếp

thu ý kiến của khách hàng, ngân hàng có thêm thơng tin về nhu cầu của

khách hàng, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong hoạt động kinh doanh để

tăng sức cạnh tranh trên thị trường thu hút khách hàng.

3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng

Đáp ứng tốt nhu cầu hợp lý của khách hàng là một trong những nhiệm

vụ của công tác tín dụng. Hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cần phù

hợp với hoạt động kinh doanh của khách hàng. Mỗi một khách hàng có những

đặc điểm riêng về sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn các thời kỳ là khác nhau,

do đó ngân hàng nên áp dụng thêm nhiều phương thức cho vay mới ngoài các

phương thức cho vay truyền thống nhằm tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng,

đồng thời ngân hàng có thể linh hoạt trong quản lý khoản vay, phòng ngừa rủi

ro.

- Cùng với việc đầu tư theo kiểu “bán lẻ”, Chi nhánh cần mở rộng hình

thức “bán bn” thơng qua các tổ vay vốn, sau khi đã điều tra, khảo sát kỹ

lưỡng và khẳng định các tiêu chí chính (sự ổn định, phát triển, hiệu quả, uy

tín...) nhằm giảm bớt sự quá tải hiện nay.

- Từng bước mở rộng cho vay theo hạn mức đối với những hộ SXKD

ổn định, có quan hệ vay trả ngân hàng thường xun sòng phẳng, có uy tín.

- Song song với việc cho vay theo từng hộ cần từng bước chuyển sang

cho vay theo dự án quy hoạch phát triển vùng, tiểu vùng, ngành, cho vay “tay

ba” giữa nhà cung cấp, tiêu thụ, ngân hàng và hộ nông dân.



75



- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp (chủ yếu cho vay DNVVN):

công nghiệp thuỷ điện nhỏ, khai thác và chế biến khống sản; chế biến nơng

sản, thức ăn gia súc, đồng thời cho vay đối với các dự án du lịch và chăn ni

bò thịt....

3.2.4. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro

3.2.4.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng

- Quy trình thẩm định và cho vay ‘một cửa’ đã bộc lộ nhiều hạn chế.

Trong đó, hạn chế lớn nhất là cán bộ tín dụng vẫn thực hiện cả ba khâu cơ bản

trong quá trình cho vay như đã đề cập ở trên. Để hạn chế nhược điểm, nên

tách quy trình cho vay làm 2 bộ phận:

+ Bộ phận quan hệ khách hàng (front ofice): chịu trách nhiệm tiếp thị,

chăm sóc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng

khơng có trách nhiệm thẩm định và đề xuất đối với một khoản vay; thực hiện

quản lý khoản vay sau khi cho vay;

+ Bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay (back office): thực hiện

phân tích, đánh giá, định lượng rủi ro trước khi đề xuất lãnh đạo phê duyệt đối

với một khoản vay.

- Thẩm định chặt chẽ tính pháp lý của khoản vay:

Thẩm định chính xác và đầy đủ hồ sơ pháp lý của khách hàng khi giải

quyết cho vay sẽ bảo vệ quyền lợi của ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được

những rủi ro nếu có tranh chấp xảy ra. Thơng thường, khi thẩm định tính pháp

lý của khoản vay và khách hàng vay cần chú ý tránh những sai sót như: cho

vay tổ chức thiếu tư cách pháp nhân, người đại diện tổ chức không đủ thẩm

quyền ký kết hợp đồng tín dụng…



76



- Việc phân tích để đánh giá khách hàng, khoản vay cần được thực hiện

một cách thường xuyên để kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót. Để thực

hiện tốt yêu cầu này, cần chú trọng đến phân tích định lượng, lượng hóa mức

độ rủi ro của khách hàng qua đánh giá các số liệu, đồng thời kết hợp với phân

tích định tính (phân tích mơi trường vĩ mơ, vi mơ, mơi trường nội bộ của

doanh nghiệp, lịch sử quan hệ tín dụng với ngân hàng…) để nhận ra những rủi

ro tiềm tàng và khả năng kiểm soát, hạn chế những rủi ro đó của ngân hàng.

Trong phân tích định lượng, ứng dụng và hồn thiện hệ thống cho điểm và

xếp hạng tín dụng khách hàng. Hệ thống này cần được thường xuyên điều

chỉnh cho phù hợp với thực tế và điều kiện kinh tế Việt Nam, khơng nên cứng

nhắc theo những tính tốn của các nước có điều kiện khơng tương đồng.

Thơng qua việc sử dụng các mơ hình định lượng, mức độ rủi ro sẽ được lượng

hóa hợp lý, phản ánh một cách rõ ràng hơn mức độ rủi ro của các khoản vay

dự kiến và xây dựng những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trước khi

cấp tín dụng với khách hàng. Nỗ lực xác định giới hạn tín dụng hợp lý sẽ giúp

cho ngân hàng ln ở thế chủ động và có giải pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng

một cách hiệu quả.

3.2.4.2. Quản lý, giám sát và kiểm sốt chặt chẽ q trình giải ngân

và sau khi cho vay

Trong quá trình thực hiện cần lưu ý các điểm sau để giải ngân đúng

mục đích, tránh phát sinh nợ quá hạn, gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ, đảm

bảo thu hồi nợ đúng hạn:

- Việc giải ngân vốn trung dài hạn phải tuân thủ các điều kiện cần hoàn

tất trước khi giải ngân theo Hợp đồng tín dụng, phù hợp tiến độ đầu tư dự án,

trong phạm vi tổng mức đầu tư và dự toán đã lập, được phê duyệt; giải ngân

trên cơ sở các chứng từ đầy đủ chứng minh mục đích sử dụng vốn hợp pháp,



77



hợp lệ, phù hợp điều khoản thanh toán trên Hợp đồng thi công xây lắp, hợp

đồng mua thiết bị...như Hợp đồng, biên bản xác nhận khối lượng thực hiện,

quyết toán hạng mục, hoá đơn, biên bản bàn giao thiết bị...

- Cần có sự theo dõi, đánh giá thường xuyên đối với các khoản vay

trên cơ sở các thông tin về ngành nghề kinh doanh, biến động thị trường, có

sự cảnh báo rủi ro, định lượng cụ thể. Thường xuyên phân tích thơng tin về

tài chính, sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự…của khách hàng để có biện

pháp quản lý thích hợp, hạn chế rủi ro phát sinh.

- Cần xác định thời hạn cho vay, định kỳ hạn trả nợ gốc, lãi vay hợp lý

trên cơ sở phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án, chu kỳ sản xuất kinh

doanh của khách hàng, loại hình kinh doanh, vòng quay vốn và tiến độ thanh

tốn…nhằm kiểm sốt được nguồn thu trả nợ đúng thời điểm, tránh định kỳ

hạn nợ quá dài hoặc quá ngắn so với khả năng thanh toán của khách hàng.

- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ định kỳ và đột xuất quá trình giải ngân,

sử dụng vốn vay của khách hàng cũng như vật tư đảm bảo, tài sản cầm cố,

thế chấp cho khoản vay nhằm mục tiêu vốn vay giải ngân đúng mục đích trên

cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lệ, phù hợp, vốn vay được khách hàng sử dụng

phát huy được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn thu trả nợ

ngân hàng. Thơng qua q trình kiểm tra sau và giám sát trong suốt quá trình

dư nợ vay, ngân hàng có thể cập nhật được tình hình doanh nghiệp, khoản

vay để có thể xử lý kịp thời các tình huống phát sinh.

- Cần có sự phân tích và đánh giá kịp thời những dấu hiệu của rủi ro

như khách hàng có khó khăn trong việc trả nợ, sự thay đổi của mơi trường

kinh doanh, tình hình thị trường ảnh hưởng xấu đến phương án kinh doanh, có

dấu hiệu vi phạm pháp luật …, dựa trên hệ thống các tín hiệu cảnh báo sớm

về rủi ro tín dụng để nắm bắt khả năng xử lý chủ động, kịp thời các rủi ro có



78



nguy cơ xảy ra. Cùng chia sẻ, tháo gỡ cho khách hàng những khó khăn vướng

mắc trong quá trình giải ngân, thu nợ trên cơ sở đảm bảo được các nguyên tắc

cho vay của ngân hàng và điều kiện cụ thể của khoản vay.

3.2.4.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ

Cần chú trọng công tác kiểm tra nội bộ để tăng cường khả năng kiểm

sốt tính tn thủ trong hoạt động cấp tín dụng, giảm thiểu những rủi ro tín

dụng. Để cho cơng tác kiểm sốt nội bộ khẳng định được vai trò quan trọng

của mình thì cơng tác này phải được thực hiện các bước kiểm tra tương ứng

với các giai đoạn phát sinh, thực hiện và kết thúc các nghiệp vụ ngân hàng.

- Kiểm tra kiểm sốt giai đoạn I: còn gọi là kiểm tra kiểm soát trước,

trong giai đoạn này nhờ vào sự thành thạo về các quy chế mà kiểm tra viên

có thể phát hiện ra những điểm bất hợp lý của nghiệp vụ đó trước khi thực

hiện.

- Kiểm tra kiểm sốt giai đoạn II: còn gọi là kiểm tra kiểm sốt trong

khi thực hiện quy trình nghiệp vụ. Tác dụng của nó là giám sát q trình thực

hiện; hạn chế khả năng xảy ra lệch lạc, sai sót thực hiện khơng đúng trình tự

nghiệp vụ quy định, sai sót về thủ tục... nhằm ngăn chặn kịp thời thiệt hại về

sau.

- Kiểm tra kiểm sốt giai đoạn III: còn gọi là kiểm tra kiểm soát sau,

được thực hiện khi nghiệp vụ hoàn thành, kiểm tra hồ sơ chứng từ nghiệp vụ,

rà sốt lại tính hợp lệ hợp pháp của nghiệp vụ ở giai đoạn trước, còn có tác

dụng phát hiện ra những hiện tượng bất thường trong nghiệp vụ đã hoàn

thành. Như vậy an toàn trong kinh doanh tiền tệ tín dụng tại Chi nhánh phải

dựa vào cơng tác kiểm tra kiểm soát rất nhiều. Trong điều kiện Chi nhánh có

thể đặt ra việc kiểm tra kiểm sốt nội bộ trong cả ba giai đoạn đối với từng

món vay hoặc đối với từng khách hàng sao cho tránh phiền hà mà cơng tác



79



này có hiệu quả áp dụng kiểm tra kiểm sốt dự phòng nhiều hơn là xử phạt,

tăng độ an toàn về vốn tài sản.

Ngoài ra, cần tập trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ

xấu, thực hiện có trọng điểm theo các ngành nghề, lĩnh vực đang tiềm ẩn nguy

cơ rủi ro để kịp thời chấn chỉnh và đề xuất các giải pháp để tăng cường khả

năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.

3.2.4.4. Hồn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay

- Cần phải tuân thủ các điều kiện qui định của Nhà nước, và của Hội sở

chính về biện pháp bảo đảm tiền vay tương ứng, hạn chế tính chủ quan trong

quyết định chọn lựa, đặc biệt kiên quyết xử lý đối với những hành vi thông

đồng với khách hàng gây thiệt hai cho ngân hàng.

- Tính tốn đầy đủ, đồng bộ và cân nhắc chính xác các yếu tố như tình

hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, hiệu quả dự án/phương án, tài

sản bảo đảm, mối quan hệ tín dụng trên cơ sở có sự phối hợp kiểm tra, đối

chiếu thực tế, sau đó phân ra từng loại khách hàng để có chính sách ưu tiên

hợp lý.

- Mặc dù cho vay có tài sản bảo đảm, các khoản vay vẫn hàm chứa rủi

ro không thu đủ nợ do nhiều nguyên nhân khác nhau như tài sản hư hỏng, khó

bán, giảm giá trị..., vì vậy, việc quyết định lựa chọn đúng đắn biện pháp bảo

đảm tiền vay cho từng khoản vay cụ thể đảm bảo an tồn và hiệu quả thì cần

phải đánh giá khách hàng một cách tồn diện và chính xác, sau đó chọn lấy

yếu tố mạnh nhất để quyết định biện pháp bảo đảm tiền vay. Đặc biệt, không

được chủ quan cho vay chỉ căn cứ vào mỗi tài sản bảo đảm, xem nhẹ các yếu

tố tài chính, dự án/phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, nhất là đối

với các doanh nghiệp ngoài nhà nước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×