Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị: triệu đồng

Đơn vị: triệu đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Bảng 2.9 Tình hình Nợ xấu, NQH theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT Việt Nam

- chi nhánh Quảng Bình thời kỳ 2006-2010

Đơn vị: triệu đồng

2006

Nợ quá hạn



CHỈ TIÊU



Nợ xấu

Giá

Tỷ



Nông Lâm

nghiệp, Thủy sản



trị

lệ

25.06

1 8,05



CN chế biến, XD

Ngành TN, dịch

vụ

Khác

Tổng cộng



Nợ xấu



2007

Nợ quá hạn



Nợ xấu

Tỷ

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị

lệ



2008

Nợ quá hạn



93.033 29,87 25.121

137.97 46,4

4

0 2.801



5,13



47.281 18,47 12.059

21,9

3.651 3,25 24.582

1 4.542

41.62

31,0

4 4,26 302.870

0 44.523



2,28



49.945



3,25



14.975 10,71 23.604 4,99 187.705 39,64



3.824 1,29

9.088 3,55



67.252 13,73 29.959 5,38



Nợ xấu

Tỷ

Giá trị Tỷ lệ Giá trị

lệ



0,85 219.031 66,18



43.965



2009

Nợ quá hạn

Giá trị Tỷ lệ



7,90 34.544 5,08 149.109 21,93



9.428 2,83 222.500 66,86 27.265 2,82 379.883 39,24



9,42 12.612 2,07



44.070



7,22 32.879 3,22 255.157 24,99

4.363 6,25



18.238 26,12



Nợ xấu

Giá

Tỷ



2010

Nợ quá hạn



Giá trị Tỷ lệ

trị

lệ

24.91

4 3,61 35.593 5,16

17.63

5 1,77 214.128 21,46

23.24

9 2,14 35.698 3,28

4.360 0,79 179.333 32,65



2,99 351.203 23,56 75.603 3,84 498.240 25,26 99.051 3,62 802.387 29,26 70.158 2,11 464.752 13,98



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình



49



Bảng 2.10 Tình hình Nợ xấu, NQH theo thời hạn cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam

- chi nhánh Quảng Bình thời kỳ 2006-2010

Đơn vị: triệu đồng

CHỈ TIÊU

1-TD NGẮN

HẠN

2-TD TRUNG,

DÀI HẠN

TỔNG CỘNG



Nợ xấu

Giá

Tỷ

trị

18.54

1

23.08

3

41.62

4



lệ

4,33

4,21



2006

Nợ quá hạn

Giá trị

89.287

213.58

3



4,26 302.870



Tỷ lệ



Nợ xấu



2007

Nợ quá hạn



Giá trị Tỷ lệ



Nợ xấu

Tỷ

Giá trị Tỷ lệ Giá trị

lệ

67.601



2008

Nợ quá hạn



Nợ xấu

Tỷ

Giá trị Tỷ lệ Giá trị

lệ



2009

Nợ quá hạn

Giá trị Tỷ lệ



8,14 37.574 3,30 166.192 14,55 51.196 3,51 402.820 27,54



Nợ xấu

Giá

Tỷ

trị

31.76



2010

Nợ quá hạn



lệ



Tỷ lệ



92.861



5,39



20,84 19.850



2,39



38,94 24.673



3,74 283.602 43,00 38.029 4,58 332.048 39,99 47.855 3,74 399.567 31,21



31,00 44.523



2,99 351.203 23,56 75.603 3,84 498.240 25,26 99.051 3,62 802.387 29,26 70.158 2,11 464.752 13,98



2

38.39

6



1,84



Giá trị



2,40 371.891 23,23



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình



50



- Về NQH theo ngành kinh tế và theo thời hạn cho vay:

Xem bảng 2.9, 2.10 có thể thấy qua 5 năm, từ 2006 đến 2010:

+ NQH ngắn hạn tăng 3.574 triệu đồng, tỷ trọng NQH ngắn hạn/Dư nợ

ngắn hạn giảm từ 20,84% xuống 5,39%. Trong khi đó, NQH trung, dài hạn

tăng 158.308 triệu đồng, tỷ trọng NQH trung, dài hạn/Dư nợ trung, dài hạn

giảm từ 38,94% xuống còn 23,23%.

+ Nợ xấu ngắn hạn tăng 13.221 triệu đồng, tỷ trọng Nợ xấu ngắn

hạn/Dư nợ ngắn hạn giảm từ 4,33% xuống còn 1,84%. Trong khi đó, Nợ xấu

trung, dài hạn tăng 15.313 triệu đồng, tỷ trọng Nợ xấu trung, dài hạn/Dư nợ

trung, dài hạn giảm từ 4,21% xuống còn 2,40% .

Vậy, tỷ lệ NQH, nợ xấu đối với cho vay trung, dài hạn cao hơn hẳn so

với cho vay ngắn hạn. Điều này một phần do đặc điểm của cho vay trung, dài

hạn ln có mức độ rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn, tuy nhiên Chi nhánh cần

xem xét lại chất lượng tín dụng đối với cho vay trung, dài hạn.

Xem xét thêm tình hình Nợ xấu, NQH theo ngành kinh tế, có thể thấy

rằng tỷ lệ Nợ xấu, NQH tập trung cao ở ngành Nông, lâm, thủy sản và Công

nghiệp chế biến, xây dựng. Việc Nợ xấu, NQH đối với cho vay trung, dài hạn

cao và tập trung vào 2 ngành trên nguyên nhân chủ yếu là vì trong những năm

qua do thiên tai lũ lụt nhiều; sức ép tăng trưởng tốc độ phát triển kinh tế (chủ

yếu tập trung vào lĩnh vực đầu tư XDCB) của địa phương; tình trạng Ngân

sách thiếu vốn hoặc chậm cấp vốn để thanh tốn đối với cơng trình đã hồn

thành dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không trả được nợ khi đến hạn, trong

khi đó có một số dự án vay vốn XDCB không nằm trong kế hoạch được phê

duyệt. Công tác quản lý, điều hành, nhất là việc thẩm định xét duyệt cho vay

của Chi nhánh cần phải được kịp thời chấn chỉnh.



51



* Để tiện cho việc đánh giá về chất lượng tín dụng, chúng ta có thể so

sánh về chất lượng tín dụng của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn. Trên địa

bàn, NHNo&PTNT Việt Nam- chi nhánh tỉnh Quảng Bình xếp thứ 2 về tỷ lệ

nợ quá hạn và xếp thứ 2 về tỷ lệ nợ xấu. Đây là thách thức thật sự trong cơng

tác quản trị rủi ro tín dụng và yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng là một đòi

hỏi cấp bách, thiết thực để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho Chi

nhánh.

Bảng 2.11 Chất lượng tín dụng của một số Chi nhánh NHTM

trên địa bàn năm 2010

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



NHTMCP

Ngoại

thương



NH

ĐT&PT

tỉnh QB



NH

ĐT&PT

Bắc QB



Dư nợ

Nợ quá hạn

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ xấu



963.936

38

25

0,00

0,00



3.554.883

1.644.028

8.483

46,25

0,24



892.128

52.001

23.656

5,83

2,65



NHTMCP

Cơng

thương



NHNo

Quảng

Bình



Tồn tỉnh



867.958 3.325.259 13.703.878

9.594

505.814 2.245.698

6.987

70.158

126.577

1,11

15,21

16,39

0,80

2,11

0,92



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình

2.3.1.2. Chỉ tiêu Trích lập dự phòng rủi ro



Nợ xấu đã làm tăng chi phí trích lập dự phòng cũng như thời gian, tiền

bạc để giám sát, kiểm tra các khoản vay, làm tăng chi phí của ngân hàng. Có

thể thấy rằng, trong năm qua do Nợ xấu tăng, đặc biệt là Nợ nghi ngờ, Nợ có

khả năng mất vốn tăng mạnh nên tỷ lệ trích lập dự phòng tăng đều qua các

năm. Tỷ lệ trích lập dự phòng/Dư nợ tín dụng cao, năm 2010 mặc dù tỷ lệ này

tụt mạnh nhưng chủ yếu do Dư nợ tín dụng tăng còn giá trị Dự phòng trích

lập giảm khơng đáng kể. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chi phí của Chi

nhánh, đặc biệt khi rủi ro mất vốn xảy ra thì tài sản, thu nhập của Chi nhánh

sẽ biến động mạnh.



52



Bảng 2.12 Chỉ tiêu trích lập dự phòng tại NHNo&PTNT Việt Namchi nhánh Quảng Bình từ năm 2006 đến 2010

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Dự phòng trích lập

Tốc độ tăng/giảm năm sau so

với năm trước

Dư nợ tín dụng

Tỷ lệ trích lập dự phòng/Dư

nợ tín dụng



2006



2007



2008



2009



2010



50.774



74.507



103.341



119.018



100.158



-



46,74



38,70



15,17



(15,85)



977.000



1.490.501



1.972.684



2.738.777



3.325.000



5,20



5,00



5,24



4,35



3,01



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình

2.3.1.3. Những tồn tại và nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

* Những tồn tại:

Chất lượng tín dụng của Chi nhánh trong giai đoạn 2006 – 2010 chưa

tốt, giá trị và tỷ lệ nợ xấu còn chiếm một tỷ trọng lớn, ảnh hưởng không tốt

đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. NQH, nợ xấu của Chi nhánh khá cao trên

địa bàn. Chi nhánh chưa xác định được một chiến lược kinh doanh, một chính

sách tín dụng hiệu quả để hạn chế rủi ro tín dụng.

Trong năm 2010 Chi nhánh đã có giải pháp hiệu quả trong xử lý nợ

xấu, giảm đáng kể nợ xấu và thực trạng nợ xấu hiện tại có khả năng được cải

thiện trong thời gian đến. Tuy nhiên những dấu hiệu rủi ro vẫn tiềm ẩn trong

hoạt động tín dụng:

- Sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng khi số lượng các ngân

hàng ngày càng tăng trên một địa bàn đầu tư chỉ mới bước đầu khởi sắc về

mặt kinh tế sẽ dẫn đến nguy cơ chạy đua theo dư nợ mà bỏ qua sự tuân thủ

các quy định, các nguyên tắc về an tồn tín dụng.

- Trình độ năng lực, kể cả cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng

tuy đã được quan tâm đào tạo nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Phần lớn cán bộ

đều được đào tạo trong thời kỳ bao cấp, trong khi đó một số cán bộ trẻ mới



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị: triệu đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×