Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp do Thống đốc NHNN Việt nam phê chuẩn

ngày 22/11/1997.

NHNo&PTNT Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, tổ chức

theo mơ hình Tổng Cơng ty Nhà Nước do Hội đồng quản trị lãnh đạo và Tổng

Giám đốc điều hành. NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình là

đơn vị thành viên hạch tốn phụ thuộc, trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, là

người đại diện theo uỷ quyền của NHNo&PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ

kinh doanh theo phân cấp và chịu sự ràng buộc về mặt nghĩa vụ và quyền lợi

đối với NHNo&PTNT Việt Nam.

2.1.2. Bối cảnh mơi trường kinh doanh

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam,

phía Bắc giáp Hà Tĩnh, phía Nam giáp Quảng Trị, phía Đơng giáp Biển Đơng,

phía Tây giáp tỉnh Khăm Muộn của Lào với dãy Trường Sơn là biên giới tự

nhiên. Quảng Bình có các trục lộ lớn quốc gia chạy xuyên suốt chiều dài của

tỉnh như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12A nối liền với nước bạn

Lào thông qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo, có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy

ngang qua trung tâm Thành phố Đồng Hới, Sân bay Đồng Hới đang được khôi

phục, xây dựng lại và đã đưa vào sử dụng vào năm 2008. Với những đặc điểm

điều kiện tự nhiên như vậy, tỉnh Quảng Bình là nơi giao thoa những điều kiện

tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội giữa hai miền Nam Bắc. [1]

Nền kinh tế tỉnh phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng khá nhanh,

đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm là 11% trong vòng 5 năm từ 2006 đến

2010. Năm 2010 giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,0 - 4,5%;

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20%; Giá trị các ngành dịch vụ tăng 12 12,5%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hóa- hiện đại

hóa. Đến hiện tại giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản chiếm 20,0%; công

nghiệp - xây dựng chiếm 40,0%; dịch vụ chiếm 40,0% giá trị tổng sản phẩm



35



toàn tỉnh. Giá trị kim ngạch xuất khẩu 70 triệu USD. Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,5

- 4,0% so với năm 2009.

Sắp tới, tỉnh sẽ tiếp tục đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế:

- Phát triển nơng lâm ngư nghiệp:

Phát triển nơng nghiệp tồn diện theo hướng sản xuất hàng hóa gắn

với cơng nghiệp chế biến. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thâm canh, phấn

đấu trong năm 2011 đưa diện tích canh tác có giá trị 50 triệu đồng trở

lên/ha/năm đạt ít nhất 15% tổng diện tích đất canh tác (9.500 ha).

Tiếp tục đẩy mạnh Chương trình phát triển chăn ni theo phương

pháp cơng nghiệp và phương thức trang trại, đưa tỷ trọng chăn nuôi lên 40

- 42% trong cơ cấu giá trị sản xuất nơng nghiệp.

Tiếp tục khai thác tiềm năng vùng gò đồi phía Tây để đẩy mạnh

trồng rừng kinh tế gắn với công nghiệp chế biến. Tăng cường và đề cao

trách nhiệm của các chủ rừng trong công tác bảo vệ và phòng chống cháy

rừng.

Đẩy mạnh thực hiện chương trình phát triển thủy sản.

- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án: Cảng Hòn La giai đoạn II, các

nhà máy: Xi măng Sông Gianh giai đoạn II, Xi măng Áng Sơn I, Xi măng

Áng Sơn II, Xi măng Văn Hóa, Xi măng chất lượng cao ở Minh Hóa, luyện

gang và sản xuất phôi thép Quảng Phú; các dự án thủy điện, đóng và sửa

chữa tàu thuyền, dự án cao lanh KVK. Tập trung giải phóng mặt bằng và di

dân tái định cư để khởi công xây dựng Trung tâm Nhiệt điện Quảng Trạch

và một số dự án quan trọng khác tại Khu kinh tế Hòn La.

- Đồng thời tập trung xúc tiến đầu tư vào các khu du lịch trọng điểm;

mở các tuyến, điểm du lịch mới, đi đôi nâng cao chất lượng với các sản phẩm



36



du lịch, dịch vụ; bảo đảm môi trường, an ninh trật tự ở các khu du lịch. Tổ

chức tốt các lễ hội để quảng bá hình ảnh, đất nước, con người, quê hương

Quảng Bình và thu hút khách du lịch. [20]

2.2. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO

VAY CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

2.2.1. Tình hình huy động vốn

Cơng tác huy động vốn không chỉ phục vụ cho hoạt động của ngân

hàng mà còn mục đích phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh nhà.

Nguồn vốn với tính chất là đầu vào có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng

nhu cầu tăng trưởng của hoạt động tín dụng trên địa bàn. Sự tăng trưởng của

hoạt động tín dụng để thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo của tỉnh,

hỗ trợ sản xuất cho bộ phận nông dân nông thôn đông đúc, đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất kinh doanh theo hướng cơng nghiệp hố, hiện

đại hố, đưa kinh tế tỉnh nhà đi lên.

Trước áp lực cạnh tranh ngày càng tăng, NHNo&PTNT Việt Nam- Chi

nhánh Quảng Bình đã từng bước đổi mới nhiều mặt: từ đổi mới quy trình

nghiệp vụ, tổ chức mạng lưới, hiện đại hố cơng nghệ, đa dạng hố sản phẩm

dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ cũng như trình độ chun mơn của đội

ngũ nhân viên. Để tăng tính cạnh tranh, NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh

Quảng Bình đã mở rộng thêm một số chi nhánh ở khu vực kinh tế phát triển để

mở rộng phạm vi hoạt động, huy động nguồn vốn tại chỗ. Đồng thời, đơn vị

cũng đưa ra các chính sách lãi suất linh hoạt, mang tính cạnh tranh; thực hiện đa

dạng hố các hình thức huy động vốn, tạo ra nhiều sản phẩm tiền gửi nhằm

đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như: tổ chức chương trình Tiết kiệm

có thưởng, tiết kiệm trả lãi trước, phát hành các đợt kỳ phiếu, chứng chỉ tiền

gửi với nhiều loại kỳ hạn và lãi suất hấp dẫn.



37



Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Việt NamChi nhánh Quảng Bình từ 2006-2010

Đơn vị: tỷ đồng, %

Huy động vốn

T

Chỉ tiêu

T



2006



1 NHNo QBình

2 Tồn tỉnh

3 Thị phần NHNo



821

2.482

33,08



2007



2008



2009



1.196

3.530

33,88



1.609

4.901

32,83



1.762

5.789

30,44



2010



Tốc độ tăng trưởng

2007 2008 2009 2010 2010

so

so

so

so

so

2006 2007 2008 2009 2006



2.216

7.740

28,63



46

42



35

39



10

18



26

34



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 8 chi nhánh Ngân hàng

thương mại, 01 Ngân hàng Chính sách, 01 chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân

Trung ương và 21 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Nhờ tận dụng mạng lưới

rộng, quy mô lớn, nhiều khách hàng truyền thống nên thị phần huy động vốn

của NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình trên địa bàn là khá lớn.

Tuy nhiên, có thể thấy rằng trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng huy

động vốn của Chi nhánh không theo kịp với tốc độ tăng trưởng của tồn tỉnh,

vì vậy thị phần của Chi nhánh giảm sút khá đáng kể.

NHNT tỉnh Q.Bình



14%



11%



NHĐT tỉnh Q.Bình



9%

28%



29%



9%



NHĐT Bắc Q.Bình

NHNo Q.Bình

Sacombank Q.Bình

Khác



70

212



38



Biểu đồ 2.1 Thị phần huy động vốn trên địa bàn năm 2010

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động của NHNo&PTNT Việt Nam- CN Quảng Bình

Đơn vị: tỷ đồng

Năm 2006



Chỉ tiêu



Số

tiền



1.Tiền gửi KKH

2. Tiền gửi CKH

Tổng cộng



Năm 2007



Tỷ

trọng



208 25,33



Số

tiền



268



613 74,67

928

821

100 1.196



Năm 2008



Tỷ

trọng



Số

tiền



22,41



Năm 2009



Tỷ

trọng



359



77,59 1.250

100 1.609



Số

tiền



22,32



364



77,68 1.398

100 1.762



Tỷ

trọng



20,66



Năm 2010

Số

tiền



Tỷ

trọng



290



13,09



79,34 1.926

100 2.216



86,91

100



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình

Có thể thấy rằng tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn của đơn vị tăng lên qua

từng năm. Đây là một tín hiệu tốt, ngân hàng hồn tồn chủ động trong việc

sử dụng nguồn vốn huy động, chủ động trong việc đưa ra các chiến lược kinh

doanh của mình.

2.2.2. Tình hình cho vay

Bảng 2.3 Tình hình cho vay của NHNo&PTNT Việt NamChi nhánh Quảng Bình từ 2006-2010

Đơn vị: tỷ đồng

Cho vay



Tốc độ tăng trưởng (%)



977 1.490 1.973



2.739



3.325



2007

so

2006

53



5.056 6.499 8.272



10.637



13.704



29



Thị phần

19,32 22,63 23,85

của NHNo



25,75



24,55



Chỉ tiêu

NHNo

Toàn tỉnh



2006



2007



2008



2009



2010



2008

so

2007

32



2009

so

2008

39



2010

so

2009

21



2010

so

2006

240



27



29



29



171



Nguồn cung cấp số liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình

Hoạt động tín dụng tăng trưởng tốt, tốc độ tăng trưởng hằng năm đều

đạt trên 20%, tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung của tồn

tỉnh. Dư nợ tín dụng tại thời điểm 2010 là 3.325 tỷ đồng, tăng 2.348 tỷ đồng



39



so với năm 2006, tốc độ tăng trưởng là 240%. Trong khi đó tốc độ tăng

trưởng dư nợ tín dụng năm 2010 so với năm 2006 của toàn tỉnh chỉ là 171%.

Thị phần tín dụng của đơn vị tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2006

thị phần của Chi nhánh là 19,32%, thì đến cuối năm 2010 thị phần của đơn vị

đã tăng lên 24,55%. Để đánh giá chính xác hơn, ta hãy xem cụ thể từng đơn vị

trên địa bàn:



Biểu đồ 2.2 Thị phần tín dụng trên địa bàn năm 2010

Mặc dù thị phần vốn huy động của đơn vị cao nhất tồn tỉnh (chiếm

29%) nhưng thị phần tín dụng chỉ xếp thứ 2 (chiếm 25%, đứng sau Chi nhánh

NHĐT&PT tỉnh Quảng Bình). Ta sẽ phân tích mức độ phù hợp giữa huy động

vốn và dư nợ tín dụng ở phần sau.

Xem xét cơ cấu tín dụng:

- Dư nợ theo thành phần kinh tế:

Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT

Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình thời kỳ 2006-2010

Đơn vị: triệu đồng

2006

Chỉ tiêu

Tổng cộng



Dư nợ



2007

Tỷ

trọng



Dư nợ



2008

Tỷ

trọng



Dư nợ



2009

Tỷ

trọng



Dư nợ



2010

Tỷ

trọng



Dư nợ



Tỷ

trọng



977.000



100



1.490.501



100



1.972.684



100



2.738.777



100



3.325.000



100



DNNN



173.773



17,79



218.652



14,67



241.724



12,25



312.512



11,41



438.500



13,19



DN NGOÀI QD



110.648



11,33



249.587



16,75



461.365



23,39



812.554



29,67



808.809



24,33



400



0,04



1.550



0,10



6.810



0,35



5.757



0,21



5.120



0,15



KT TẬP THỂ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×