Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài ‘’Hiện tượng khúc xạ ánh sáng’’

Bài ‘’Hiện tượng khúc xạ ánh sáng’’

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



1. Cho giáo viên:

- File trình chiếu hỗ trợ nêu câu hỏi khoa học, phương án TN, dụng cụ TN, thứ tự các

bước tiến hành TN của mỗi phương án, một số hình ảnh của các bài tập vận dụng.

2. Cho mỗi nhóm học sinh:

01 bình thủy tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật có sẵn nước; 01

tấm xốp phẳng; 5 đính ghim; 01 thước đo góc; 01 bút dạ; 01 thước kẻ; 01 nguồn

sáng một khe; 01 bút laze; 01 tờ giấy A0; 01 phiếu học tập

IV. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp, phân nhóm

2. Ôn tập kiến thức cũ liên quan (trình bày trong luận án)

2. Bài mới

Hoạt động . Tìm hiểu sự khúc xạ khi ánh sáng đi từ khơng khí sang nước và đi ngược lại.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Tạo tình huống có vấn đề:

Trình chiếu video

quan sát thấy vị trí của

đồng xu trong cốc được

nâng lên khi đổ nước

vào cốc

Xác định vấn đề học tập:

GV có thể gợi ý các câu hỏi liên quan đến

vấn đề nêu trên rồi trình chiếu hình vẽ và

yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Ánh sáng đi tiếp

theo đường nào’’ ?

S



N

I



Giải quyết vấn đề:

N





Hình 1. Tia

sáng chiếu từ

khơng khí

xuống nước



HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Quan sát, ngạc nhiên về hiện tượng

“nâng vị trí” của đồng xu vừa nhìn

thấy qua video mà GV cho xem và

thắc mắc tại sao lại như vậy ?

HS/nhóm HS thảo luận và đưa ra các

dự đoán về tia sáng như: lệch ra xa

pháp tuyến; lệch về gần pháp tuyến;

truyền tiếp theo đường cong.

HS. Cần phải xác định “Ánh sáng

thay đổi đường truyền thế nào khi từ

khơng khí vào nước ? khi từ nước ra

khơng khí ?”

Trả lời: Làm thí nghiệm để xác định.

HS/ nhóm HS có thể có nhiều câu trả

lời: Đèn pin đục lỗ; Đèn laze; …;

Quan sát, tìm hiểu cách dùng; Bình

thủy tinh; Bình nhựa trong; Dùng

thước đo độ đặt vào để đo; Quan sát,

nắm cách đặt thước đo độ để đo góc

tới, góc khúc xạ.



Hỏi: Làm gì để xác định dự đốn nào đúng

? chúng ta cần làm gì ?

GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi, giới

thiệu dụng cụ, cách sử dụng, trình chiếu

cách làm,… Tạo tia sáng bằng cách nào ?

Giới thiệu đèn 1 khe, bút laze và cách

dùng

Đựng nước vào dụng cụ nào để khi chiếu

tia sáng vào ta có thể quan sát được? Phát HS phân cơng các thành viên trong

dụng cụ TN.

nhóm nhận dụng cụ, lắp ráp rồi tiến

18pl



19



+ Yêu cầu các nhóm HS chọn phương án

TN, xác lập các bước tiến hành TN theo

phương án mà nhóm chọn, lựa chọn

dụng cụ TN, lắp ráp, tiến hành rồi ruta ra

kết luận.



hành thí nghiệm

HS làm thí nghiệm:

Phương án 1. Chiếu đèn từ dưới đáy

bình để ánh sáng đi qua nước lên

khơng khí và chiếu ngược lại rồi quan

sát đường đi của tia sáng.



Trợ giúp các nhóm HS xác lập tiến trình

TN, xác định các dụng cụ TN cần thiết.

Trợ giúp HS lắp ráp, tập vận hành dụng cụ.

Phát cho các nhóm giấy A0 để vẽ hình

mơ tả đường đi tia khúc xạ và Phiếu học

tập để cùng nhau xác định câu trả lời

+ Yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN,

quan sát, ghi nhận kết quả



Hình 2. TN chiếu tia sáng từ khơng khí

xuống nước và ngược lại



+ Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, rút ra

kết luận về đường đi của tia sáng khi

truyền từ khơng khí vào nước và khi

truyền từ nước ra khơng khí, mơ tả bằng

hình vẽ vào tờ giấy A0, hồn thành Phiếu

học tập để chuẩn bị trình bày trước lớp.



Phương án 2. Phương án “che khuất”

+ GV di chuyển, quan sát, nắm bắt kết

quả của các nhóm và chọn những nhóm

có kết quả "sai" nhiều nhất để yêu cầu

lên trình bày trước lớp.



Rút ra kết luận:

+ Yêu cầu nhóm HS cử đại diện treo

tờ giấy A0 đã vẽ hình lên bảng, báo cáo

kết quả TN, nêu kết luận ở Phiếu học tập.

+ Yêu cầu các nhóm góp ý, bổ sung

về kết quả của nhóm bạn, tự điều chỉnh

kết quả, cách trình bày của nhóm mình.

+ Thống nhất bằng lời các kết luận

chính.

+ Ghi bảng các kết luận chính của bài

học



Hình 3. TN phương án “che khuất”



+ Thảo luận, rút ra kết luận, hồn thành

Phiếu học tập. Vẽ hình mô tả đường đi

của tia sáng vào tờ giấy A0 và chuẩn bị

trình bày.

+ Cử đại diện nhóm treo tờ giấy A0

đã vẽ hình, lần lượt lên báo cáo kết

quả TN, nêu kết luận ở Phiếu học tập.

+ Góp ý, bổ sung kết quả của nhóm bạn,

tự điều chỉnh kết quả, cách trình bày của

nhóm mình.

+ Tự điều chỉnh kết luận ở Phiếu học



19pl



20



tập cho đầy đủ, chính xác.

+ Ghi vở các kết luận chính của bài

Hoạt động: Củng cố, vận dụng thực tiễn:

Để củng cố, vận dụng vào thực tiển, chúng tôi đã ra 03 câu hỏi kiểm tra mức độ

nắm vững kiến thức, kĩ năng và năng lực sáng tạo của HS.

3.3. Các bài kiểm tra

Trong luận án chúng tôi đã xây dựng các bài kiểm tra và phân tích nội dung các

bài kiểm tra:

- Các bài kiểm tra kiến thức, và năng lực sau mỗi bài học.

- Câu hỏi khảo sát về thái độ học tập sau mỗi tiết học

- Bài kiểm tra kiến thức, kĩ năng và năng lực sáng tạo sau thực nghiệm.

Kết luận chương 3

Dựa trên cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên

cứu vận dụng vào dạy học những kiến thức Quang hình học chương trình vật lí 9 trung

học cơ sở. Những vấn đề chính đã được nghiên cứu trình bày trong chương gồm:

Phân tích chương trình, nội dung dạy học chương “Quang học” vật lí 9.

Thiết kế các tiến trình dạy học theo định hướng tìm tòi nghiên cứu với các loại

bài học: bài học nghiên cứu kiến thức mới, bài học bài tập vật lí, bài học thực hành

thí nghiệm, bài học ngoại khóa vật lí; hướng dẫn học sinh làm các dự án học tập về thiết

kế, chế tạo: Đèn lồng sáng tạo, lọ thủy tinh dạ quang phát sáng, kính vạn hoa;…

Vận dụng linh hoạt các giai đoạn của quy trình tổ chức hoạt động học tập vật lí

theo kiểu tìm tòi nghiên cứu, tùy thuộc vào nội dung học tập, sử dụng phương pháp

dạy học tìm tòi thích hợp hay sử dụng kết hợp các PPDH tìm tòi: GQVĐ theo

phương pháp thực nghiệm, GQVĐ theo suy luận lý thuyết – mơ hình hoặc GQVĐ

theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Với các hình thức tổ chức dạy học phù hợp:

học cá thể, học theo nhóm (học dự án, học ngoại khóa). Giáo viên hướng dẫn, đặt

câu hỏi định hướng hành động học của HS. Trong các hoạt động học tập của từng

bài học chúng tôi quan tâm việc phát huy tính tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo

của HS trong giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập dựa trên nguyên tắc tổ chức hoạt

động học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu nêu trên

được tổ chức thực nghiệm sư phạm ở các trường trung học cơ sở.

CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc triển

khai dạy học theo tiến trình “tổ chức dạy học theo định hướng tìm tòi nghiên cứu”

trong dạy học ở một số kiến thức chương “Quang học” vật lý 9 THCS đã soạn thảo, từ

đó kiểm chứng giả thuyết của đề tài.

4.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

- Đối tượng thực nghiệm sư phạm là HS các lớp 9 đại diện cho các vùng miền

trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

20pl



21



- Thực nghiệm (ThN) sư phạm được thực hiện trong hai năm học: Vòng 1 (năm

học 2014 – 2015). Vòng 2 (năm học 2015 – 2016). Chất lượng học tập của học sinh

ở kỳ I và năm học trước của hai đối tượng thực nghiệm xấp xỉ nhau.

- Giáo viên dạy thực nghiệm là các giáo viên vật lý đã được nhà trường phân

công giảng dạy các lớp trước khi lớp được chọn làm lớp dạy thực nghiệm.

4.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

Tổ chức dạy thực nghiệm 5 bài học xây dựng kiến thức mới, 1 tiết bài tập, 1 tiết

thực hành thí nghiệm và tổ chức một buổi ngoại khóa đã được thiết kế theo định

hướng tìm tòi nghiên cứu trong dạy học ở một số kiến thức chương “Quang học” vật

lý 9 THCS cả 2 vòng thực nghiệm .

4.4. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

- Đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học trên cơ sở lí luận.

- Chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện các tiến trình phù hợp với thực tiễn.

- Đánh giá sự phát triển các hành động học tập của HS tương ứng với các giai

đoạn của tiến trình dạy học theo dự kiến.

- Đánh giá hiệu quả của các tiến trình dạy học đã soạn thảo đối với việc phát

triển năng lực sáng tạo của HS.

4.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành 2 vòng . Vòng 1 vừa thực hiện mục đích

TNSP vừa rút kinh nghiệm tổ chức thực nghiệm và chỉnh lí thiết kế bài dạy. Vòng 2

hồn thiện, xác định hiệu quả của đề tài ở các trường cả nơng thơn và thành thị.

Q trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo các bước sau đây:

Bước 1: Xin phép, thông qua nội dung thực nghiệm sư phạm, phân lớp ĐC, lớp ThN.

Bước 2: Hướng dẫn cho giáo viên và học sinh các vấn đề về tổ chức hoạt động dạy

học theo định hướng tìm tòi nghiên cứu.

Bước 3: Chuẩn bị phương tiện, thiết bị để hỗ trợ hoạt động dạy học

Bước 4: Tiến hành tổ chức hoạt động dạy học kiểu tìm tòi nghiên cứu theo tiến trình

đã soạn thảo, quan sát thực tế, kiểm tra kết quả

Bước 5: Đánh giá, rút kinh nghiệm tiết dạy

4.6. Thực nghiệm sư phạm

Tiến hành dạy TNSP vòng 1: từ 28/2/2015 đến 15/4/2015

vòng 2: từ 29/2/2016 đến 16/4/2016

4.6.1. Các bài dạy thực nghiệm sư phạm (Xem phụ lục 6 của luận án)

4.6.2. Phân tích diễn biến trên lớp và kết quả kiểm tra sau mỗi bài thực nghiệm

Đã được trình bày chi tiết trong luận án (cả vòng 1 và 2 trong TNSP)

Để đánh giá tính khả thi của dạy học theo hướng TTNC nhằm phát huy tính tích

cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của HS, chúng tôi dựa vào dấu hiệu của tính tích cực và

biểu hiện/đặc trưng của NLST như đã nêu ở chương 2 rồi được cụ thể hóa thơng qua các

cách thức sau: Đánh giá tính tích cực, tự chủ, NLST của HS thơng qua quan sát hoạt động

học tập; Thông qua các sản phẩm học tập; Thơng qua điểm số kiểm tra.

Ngồi ra, chúng tơi quan sát, thống kê về các mặt: Số HS tham gia thực hiện

thành công các hoạt động nhận thức một cách tích cực, sáng tạo; hoạt động nhận

21pl



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài ‘’Hiện tượng khúc xạ ánh sáng’’

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×