Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí

- Hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



“Tìm tòi là cách thức, con đường tìm kiếm những điều kì diệu và các vấn đề khó

giải quyết để từ đó nhận biết được thế giới khách quan” (Galileo Educational Networ,

2004).

Các nhà nghiên cứu ở Canada có quan niệm: “Tìm tòi là q trình tìm kiếm câu trả

lời cho các câu hỏi… Tham gia tìm tòi khơng phải là một q trình tuyến tính; nó có thể

có rất nhiều điểm khởi đầu khác nhau, và các bước theo sau nó có thể chuyển dịch từ một

hoạt động tìm tòi này sang hoạt động tìm tòi khác” (Allberta Education, 1946).

Tiếp cận tính tích cực học tập trong các hoạt động khác nhau, có các mức độ từ

thấp đến cao: bắt chước, tìm tòi, tự phát hiện; khái niệm tìm tòi: “Độc lập trong tư duy

khi giải quyết các vấn đề, tìm kiếm các cách giải quyết khác nhau về một vấn đề…”.

Tiếp cận tìm tòi – khám phá trong dạy học, “tìm tòi (inquiry) là con đường là tiến

trình còn khám phá (discovery) là điểm đến, là kết quả (the destination)”.

Theo từ điển tiếng việt [56], giải nghĩa:

Tìm: 1) Cố làm cho thấy ra được, cho có được (cái đã biết là ở đâu đó)

2) Cố làm sao nghĩ cho ra.

Tìm kiếm: tìm cho thấy, cho có được (nói khái quát).

Điều tra: tìm hỏi, xem xét để biết rõ sự thật.

Tìm tòi: bỏ nhiều cơng phu để thấy ra, nghĩ ra.

Từ những dẫn luận trên, cho thấy khái niệm tìm tòi có nhiều cách hiểu, quan

niệm khác nhau nhưng đều đề cập đến cùng một dấu hiệu cơ bản nhất: tìm tòi là hoạt

động có mục đích, là cách thức là tiến trình giải quyết vấn đề về một vấn đề.

 Khái niệm nghiên cứu

Từ “nghiên cứu” (research), trong từ điển Tiếng Viết [56] nghiên cứu được giải

nghĩa là: xem xét, khảo cứu, tìm hiểu kỹ để giải quyết vấn đề hoặc rút ra tri trức mới.

Thuật ngữ tìm tòi – khám phá, tìm tòi nghiên cứu được nói tới nhiều trong các

tài liệu tâm lí phát triển, lí luận giáo dục / dạy học trong nhà trường.

Nếu thuật ngữ tìm tòi nghiên cứu, từ “nghiên cứu” với nghĩa rút ra tri thức mới

(là kết quả) thì có thể hiểu nghĩa của thuật ngữ tìm tòi – khám phá và tìm tòi nghiên

cứu gần như tương đồng với nhau.

2.3.2. Khái niệm phương pháp dạy học tìm tòi nghiên cứu

Cho đến nay, có nhiều nhà nghiên cứu sử dụng thuật ngữ “Phương pháp dạy học

tìm tòi” và “Phương pháp tìm tòi nghiên cứu”, hai thuật ngữ này cùng nghĩa với

nhau và đều không phải là phương pháp dạy học cụ thể.

Dựa vào tầng bậc về phương pháp dạy học, phương pháp tìm tòi nghiên cứu thuộc

cấp độ mơ hình (hoặc phương hướng hay chiến lược) dạy học tìm tòi nghiên cứu.

Tóm lại: Phương pháp dạy học tìm tòi nghiên cứu là mơ hình dạy học, tổ chức tiến

trình học tập của người học được phỏng theo tiến trình nghiên cứu của nhà khoa học.

2.3.3. Học tập theo kiểu tìm tòi nghiên cứu

Trong dạy học truyền thống, PPDH chủ yếu là giảng giải, minh họa, truyền thụ

một chiều. Trong dạy học hiện đại HS hoạt động tự lực để chiếm lĩnh tri thức, hình

thành kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực thì dạy học thực chất là dạy cho học sinh

tìm tòi nghiên cứu để xây dựng kiến thức và vận dụng kiến thức theo cách làm của

9pl



10



nhà khoa học. Bởi vậy việc dạy học nội dung mới gọi là “Nghiên cứu kiến thức

mới” theo đúng nghĩa tìm tòi, xây dựng kiến thức mới.

Học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên cứu là hoạt động học vật lí được phỏng

theo phương pháp nghiên cứu của nhà vật lí.

2.3.4. Những khác biệt trong hoạt động nghiên cứu của nhà vật lí và hoạt động học

vật lí của học sinh

Trong luận án chúng tôi đã lập bảng so sánh hoạt động nghiên cứu của nhà vật

lí với hoạt động học tập vật lí của học sinh. Hai hoạt động của hai đối tượng đều có

động cơ, mục đích, năng lực hành động và phương tiện, điều kiện của hoạt động.

Chỉ khác nhau về mức độ.

2.3.5. Tổ chức hoạt động học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên cứu

 Chức năng của giáo viên và học sinh trong kiểu dạy học tìm tòi nghiên cứu

Kiểu dạy học TTNC đòi hỏi chức năng của GV là tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn

hoạt động học, dạy HS phương pháp học; tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học,

thể chế hóa kiến thức.

Chức năng của học sinh: Chủ động, tích cực trong hoạt động học; ý thức được

nhiệm vụ cần giải quyết, tự tìm tòi nghiên cứu, trao đổi tranh luận trong q trình

giải quyết nhiệm vụ. Nói cách khác kết hợp học độc lập và học hợp tác.

 Tổ chức hoạt động học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên cứu

- Để kích thích hứng thú học tập của HS, GV cần tạo các tình huống để tập cho

HS biết phát hiện ra vấn đề, chú trọng vốn kinh nghiệm hiểu biết của HS.

- Giáo viên cần tạo điều kiện và hướng dẫn HS tự đề xuất và thực hiện các giải

pháp để GQVĐ đã phát hiện, đề xuất các giả thuyết, thiết kế và tiến hành các

phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết.

- Những nhiệm vụ học tập vừa sức của HS đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức, kĩ

năng không chỉ vào các tình huống quen biết, mà còn vào những tình huống mới.

- Với mỗi chủ đề học tập, GV có thể giao cho các nhóm HS các đề tài nghiên

cứu nhỏ, yêu cầu HS phải sưu tầm, thu thập thông tin từ các nguồn học liệu khác

nhau (Sách báo, tạp chí, rađiơ, ti vi, mạng internet, quan sát tự nhiên, điều tra thực

tế, thí nghiệm với các dụng cụ đơn giản tự làm...), xử lý thông tin (theo các cách:

Lập bảng các giá trị đo, biểu đồ, đồ thị, xử lí kết quả thí nghiệm, so sánh phân tích

các dữ liệu... rút ra kết luận), thực hiện truyền đạt thơng tin thơng qua thảo luận báo

cáo viết hoặc nói trước lớp. Có thể GV tổ chức hoạt động học tập của HS theo hình

thức dạy học dự án, dạy học ngoại khóa vật lí.

Tổ chức hoạt động học tập TTNC ở các hình thức khác nhau tạo điều kiện thực

hiện dạy học phân hóa, cá biệt hóa cũng như hình thành và phát triển những kĩ năng

hợp tác, làm việc tập thể có được ý thức giúp đỡ lẫn nhau, đồn kết trong cơng việc,...

Học tập tìm tòi nghiên cứu, bằng các hoạt động học tập tích cực, tự chủ HS

không những chiếm lĩnh được kiến thức, rèn luyện được kĩ năng, có năng lực vận

dụng tri thức vật lí vào giải quyết vấn đề thực tiễn, mà còn có nhiệm vụ của sự thành

cơng trong học tập; phát triển được tư duy khoa học và năng lực sáng tạo.

2.4. Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên cứu

10pl



11



Chúng tơi đề xuất 6 nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập vật lí theo hướng tìm tòi

nghiên cứu:

Ngun tắc 1. Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh giải quyết những vấn đề

học tập theo cách tiếp cận hoạt động nghiên cứu của nhà vật lí, theo định hướng

hoạt động của GV và kiểm tra được kết quả hoạt động học tập đó.

Ngun tắc 2. Phải tổ chức các tình huống có vấn đề trong dạy học

Nguyên tắc 3. Cần phải xây dựng lôgic nội dung dạy học theo lôgic của tiến

trình nhận thức Vật lí phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh

Nguyên tắc 4. Cần sử dụng những quan niệm vốn có của học sinh trong q

trình dạy học.

Nguyên tắc 5. Phát huy hoạt động trao đổi, tranh luận của học sinh trong quá

trình học tập.

Nguyên tắc 6. Có đủ điều kiện và phương tiện cho hoạt động học tập tìm tòi

nghiên cứu của học sinh.

2.5. Quy trình tổ chức hoạt động học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên cứu

Dựa trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu khoa học, tùy theo từng tác giả

hay lĩnh vực khoa học nên người ta chia số lượng các giai đoạn của q trình có sự

khác nhau, dù theo cách phân chia nào, thì vẫn bao hàm những hoạt động cơ bản của

việc tìm tòi nghiên cứu khoa học. Chuyển hóa phương pháp nghiên cứu vật lí thành

phương pháp dạy học vật lí, hoạt động học tập vật lí theo kiểu tìm tòi nghiên cứu,

chúng tơi đề xuất quy trình tổ chức hoạt động học tập theo hướng tìm tòi nghiên cứu

theo sơ đồ sau:

1. Làm nảy sinh vấn đề học tập

2. Xác định vấn đề học tập

3. Giải quyết vấn đề

4. Rút ra kết luận

5. Vận dụng kiến thức mới



Sơ đồ 3. Quy trình tổ chức hoạt động học tập vật lí theo kiểu

TTNC



2.6. Các phương pháp dạy học tìm tòi nghiên cứu vật lí ở trường phổ thông

2.6.1. Dạy học giải quyết vấn đề

2.6.1.1. Dạy học giải quyết vấn đề một phương pháp tổng quát tìm tòi nghiên cứu

Dạy học GQVĐ là một PPDH tìm tòi nghiên cứu được đề cao từ lâu và coi đây là

PPDH tổng qt tìm tòi nghiên cứu. Tư tưởng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là đưa

quá trình học tập của học sinh tiếp cận với quá trình tìm tòi nghiên cứu của các nhà khoa

học.

11pl



12



Trong luận án đã trình bày khái niệm “Vấn đề”, “tình huống có vấn đề” trong

học tập. Tổ chức hoạt động tìmtòi nghiên cứu theo tiến trình dạy học giải quyết vấn

đề.

Tiến trình dạy học GQVĐ theo 3 pha, xem sơ đồ 4a,b dưới đây:

Pha thứ nhất:

Chuyển giao nhiệm vụ,

bất ổn hóa tri thức, phát

biểu vấn đề.

Pha thứ hai:



(1) Tình huống có tiềm ẩn vấn đề

(2) Phát biểu vấn đề - bài toán



(3) Giải quyết vấn đề: Suy đoán, thực

hiện giải pháp



Học sinh hành động độc

lập tự chủ trao đổi tìm tòi

giải quyết vấn đề

Pha thứ ba:

Tranh luận; thể chế hóa;

vận dụng tri thức mới



Sơ đồ 4b. Các pha của tiến

trình dạy học GQVĐ



(4) Kiểm tra, xác nhận kết quả: Xem xét

sự phù hợp của lí thuyết và thực nghiệm



(5) Trình bày, thông báo, bảo về kết

quả

(6) Vận dụng tri thức mới để giải quyết

nhiệm vụ đặt ra tiếp theo

Sơ đồ 4a. Tiến trình xây dựng , bảo vệ tri thức

mới trong nghiên cứu khoa học



Sơ đồ 4a, b: Sơ đồ các pha của tiến trình dạy học phỏng theo tiến trình xây

dựng, bảo vệ tri trức mới trong nghiên cứu khoa học.

Luận án đã trình bày các phương pháp dạy học vật lí theo định hướng tìm tòi

nghiên cứu gồm:

Dạy học vật lí theo phương pháp thực nghiệm

- Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm

Phỏng theo chu trình nhận thức khoa học vật lí, phương pháp thực nghiệm trong

nghiên cứu vật lí được các nhà lí luận và PPDH chuyển thành phương pháp thực

nghiệm trong dạy học vật lí [58], [59], [69], [70], [74], [75], [80].

Tổ chức hoạt động học tập của HS theo phương pháp thực nghiệm được diễn ra

theo sơ đồ sau:

Vấn đề  Giả thuyết  Hệ quả  Thí nghiệm kiểm chứng  Ứng dụng

Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động nhận thức tìm tòi nghiên cứu theo 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1. Làm nảy sinh vấn đề nghiên cứu

Giai đoạn 2. Đề xuất dự đốn /giả thuyết khoa học

Giai đoạn 3. Suy luận lơgic từ giả thuyết ra hệ quả kiểm tra được bằng thí nghiệm

Giai đoạn 4. Xây dựng và thực hiện một phương án thí nghiệm kiểm tra

Giai đoạn 5. Ứng dụng kiến thức

12pl



13



 Tổ chức hoạt động học tập vật lí kiểu tìm tòi nghiên cứu theo quy trình ở (mục 2.5,

tr. 35 LA). So với các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm, có thể nhận thấy: Giai

đoạn 1 và 2 của quy trình tương ứng với giai đoạn 1 của phương pháp thực nghiệm; Giai

đoạn 3 của quy trình tương ứng với các giai đoạn 2, 3, và 4 của phương pháp thực

nghiệm; Giai đoạn 4 và 5 của quy trình tương ứng với kết quả của giai đoạn 4 và 5 của

phương pháp thực nghiệm.

2.6.3. Phương pháp mô hình trong dạy học vật lí

- Chuyển hóa phương pháp mơ hình trong nghiên cứu vật lí thành phương pháp

mơ hình trong dạy học vật lí, tổ chức hoạt động học tập của HS theo 4 giai đoạn

[59], [69], [79]:

Giai đoạn 1. Nghiên cứu những tính chất của đối tượng gốc

Giai đoạn 2. Xây dựng mơ hình

Giai đoạn 3. Thao tác trên mơ hình suy ra các hệ quả lý thuyết

Giai đoạn 4. Thực nghiệm kiểm tra.

 Trong dạy học vật lí sử dụng mơ hình và phương pháp mơ hình là phương tiện,

nhận thức trong q trình tìm tòi nghiên cứu.

Giáo viên định hướng hoạt động học tập trong từng giai đoạn của phương pháp

mơ hình, HS tự lực giải quyết các vấn đề nhận thức. Kết quả của q trình học tập,

HS khơng chỉ thu được kiến thức mới một cách sâu sắc mà còn được bồi dưỡng

phương pháp nhận thức vật lí, phương pháp mơ hình. Với sự hướng dẫn của GV, HS

thực hiện GQVĐ theo các giai đoạn của phương pháp mơ hình, kiểu học như thế là

kiểu học tập tìm tòi nghiên cứu.

2.6.4. Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Tiếp cận tìm tòi nghiên cứu trong phương pháp “Bàn tay nặn bột” thể hiện các

hoạt động thực hiện “nghiên cứu khoa học” của HS trong tiến trình dạy học.

Dựa vào tiến trình của tiếp cận tìm tòi – khám phá, TTNC trong dạy học với các

nguyên tắc của bàn tay nặn bột, dựa vào đặc điểm của các mơn khoa học, tiến trình dạy

học của phương pháp “Bàn tay nặn bột” có thể được sơ đồ hóa [80, tr.23], sơ đồ sau:

Đề nghị thực hiện

một Nhiệm vụ / Dự

án / Thí nghiệm hay

miêu tả một tình

huống



Quan niệm của học sinh

Vấn đề

Dự đoán/giả thuyết

Nghiên cứu - GQVĐ

Hợp thức hóa kiến thức



Sơ đồ 5. Tiến trình dạy học của phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Nhìn vào sơ đồ trên, tiến trình dạy học thep phương pháp “Bàn tay nặn bột” có 4 pha

(4 giai đoạn).

Pha 1. Làm nảy sinh vấn đề

13pl



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×