Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hệ thống băng tải

2 Hệ thống băng tải

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



SVTH:Trần Xn Thu



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



22 Lớp Tự Động Hóa B-K57



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



2.2.2

Ngun lý hoạt động của hệ thống

Nguyên lý hoạt động của Kho Bến 2 là :

Than từ phân xưởng Tuyển Than 2 khi qua sàng tuyển được đưa đến băng B6 sau

đó qua hệ thống phân phối băng TW09, đên băng B7 hoặc B15A sau đó được được

các máy đổ đống đổ ST2, ST3, ST4, ST5 đổ vào Kho Than 2 và Kho Than 4

Than từ phân xưởng Tuyển Than 1 từ SILÔ1, SILÔ2, SILÔ3 đến băng B14 và được

hệ thống phân phối băng TW01 phân phối than đến băng B18 hoặc B15. Với bắng B18

thì than sẽ được máy đổ đống ST4, ST5 đổ ở Kho Than 2, còn với băng B15 thì được

đưa đến băng B7 sau đó được máy đổ đống ST2, ST3 đổ ở Kho Than 4.

Tiêu thụ:

Máy bộc RC3, RC4, RC5, RC6 có nhiệm vụ bốc than từ Kho Than 2 và 4

RC3 bôc lên băng B8 – đổ lên băng B10, B11- sau đó đổ lên băng B12, B13 sau đó

được máy rót SL1, SL2 rót lên tàu. ( RC4, RC5, RC6 Cũng tương tự băng B21 hỏng

nên ko hoạt động nữa )

2.2.3

Các tuyến băng trong hệ thống

Hệ thống được chia làm các tuyến như sau :

+Tuyến 1 gồm



+Tuyến 2 gồm



+Tuyến 3 gồm



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



23 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



+Tuyến 4 gồm



+Tuyến 5 gồm



+Tuyến 6 gồm



+Tuyến 7 gồm



+Tuyến 8 gồm



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



24 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



+Tuyến 9 gồm



+Tuyến 10 gồm



+Tuyến 11 gồm



+Tuyến 12 gồm



SVTH:Trần Xn Thu

Hóa B-K57



25 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



+Tuyến 13 gồm



+Tuyến 14 gồm



+Tuyến 15 gồm



+Tuyến 16 gồm



Trong đó từ tuyến 1-8 lấy than từ Kho Than 2,từ tuyến 9-16 lấy than từ Kho than 4.

- Việc vận hành các băng tải được thực hiện tuần tự theo một thứ tự đã quy định

(ngược chiều chuyển động của nhiên liệu khi khởi động và theo chiều chuyển động

của nhiên liệu khi dừng hệ thống), có 3 chế độ vận hành cho băng tải.

+ Chế độ vận hành tự động

+ Chế độ vận hành đơn động từng thiết bị

- Chế độ vận hành đơn động từng thiết bị khơng có khóa liên động

- Chế độ vận hành đơn động từng thiết bị có khóa liên động

SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



26 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp

2.2.4



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Cụm băng tải B12, B13, B16, B19, B20



Hình 2.7 Sơ đồ cơng nghệ cụm băng tải 12,13,16,19,20

Nguyên lý hoạt động của cụm băng tải :

+Từ kho than 2 than được đưa lên băng tải B16 bằng máy bốc than RC6,sau đó

chạy tới hộp trung chuyển than TW3 (hộp trung chuyển than tw3 với 2 cửa ra,ứng với

mỗi của ra là các băng B19,B20) dựa vào yêu cầu vận chuyển than sẽ được đưa lên

một trong 2 băng B19,B20

+Than trên băng B20 sẽ được vận chuyển đến 1trong 2 băng B12,B13 .Nhờ vào 2

máy rót than SL1,SL2 sẽ đưa than xuống các phương tiện vận chuyển như tàu,xe

điện,oto,vv..

+Tương tự như băng B20 than trên băng 19 sẽ được vận chuyển đến 1 trong 2 băng

B12,B13 và được đưa đi tiêu thị nhờ ào 2 máy rót than SL1,SL2.

2.2.5



Quy trình vận hành hệ thống



1. Thứ tự vận hành

Trước khi vận hành một tuyến băng tải thì các tủ, các trạm biến áp phải được cấp

nguồn đến các động cơ của từng tuyến băng

SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



27 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Khi ta khởi động một tuyến băng, ta phải thao tác đóng điện cho các động cơ,

phanh điện từ được mở ra, động cơ chính quay nó sẽ truyền mô men quay tới bộ khớp

nối thuỷ lực, làm cho khớp nối quay, khớp nối truyền mô men quay tới trục sơ cấp của

hộp giảm tốc, trục sơ cấp tiếp tục truyền mô men quay tới các trục trung gian và trục

thứ cấp của hộp giảm tốc, trục thứ cấp truyền mô men quay tới tang chủ động của

băng tải qua khớp nối cứng và làm cho tang chủ động được quay tròn. Nhờ có lực ma

sát giữa mặt băng và mặt tang chủ động do lực căng ban đầu tạo nên nhờ đối trọng.

Tang chủ động quay tròn làm cho mặt băng chuyển động tịnh tiến theo một chiều, lúc

này băng tải thực hiện theo chế độ vận hành của nó và thực hiện vận chuyển than.

2. Các chế độ vận hành của băng tải

Có 3 chế độ vận hành cho tồn bộ việc điều khiển, đó là:

+ Chế độ vận hành tại chỗ.

+ Chế độ vận hành đơn động ( Điều khiển từ xa qua PLC ở chế độ đơn động và chế

độ liên động)

+ Chế độ vận hành tự động.

Thiết bị băng tải được điều khiển và giám sát bằng ngơn ngữ lập trình PLC, điều

khiển trong PLC. Trong tất cả những chế độ vận hành, vấn đề quan trọng nhất là hệ

thống liên động và các tác động phải làm việc ổn định để đảm bảo an toàn khi vận

hành và điều khiển thiết bị.

2.2.6



Thông số kỹ thuật chi tiết của hệ thống băng tải

Bảng 2.1 Thơng số kỹ thuật của cụm băng tải



THƠNG SỐ KỸ THUẬT



BĂNG TẢI

BĂNG

12



Độ rộng



BĂNG

13



BĂNG

16



BĂNG

19



BĂNG

20



m



1



1



1



1



1



Loại băng



Cao su



EP120



EP120



EP25

0



EP15

0



EP1

20



Công suất



KW



110



110



160



55



55



Tốc độ băng



m/s



2.0



2.0



2.0



2.0



2.0



Chiều dài



m



1135



1135



1985



173



173



SVTH:Trần Xn Thu

Hóa B-K57



28 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



Góc nghiêng



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Độ



Kiểu



Động





3,80



Y280S4TH



Y280S4TH



120



100



90



Y315S4TH



Y315S

-4 TH



Điện áp



V



380



380



380



380



380



Dòng



A



140



140



25.6



201



201



Tốc độ

quay



v/p



1480



1480



1481



1480



1480



YP56



YP56



YP56



YP56



YP56



Độ cách

điện

Kiểu

Giảm

tốc



3,80



Vận tốc



NYD160.S NYD160.S NYD160. NYD160. NYD16

140

140

S140

S140

0.S140

100

100

100

100

100



2.3 Nhận xét

Tuy hệ thống băng tải than trong Phân xưởng Kho bến 2 đã áp dụng các thiết bị

điều khiển như PLC, màn hình giám sát vào điều khiển hệ thống. Tuy nhiên, hệ thống

vẫn còn nhiều hạn chế như: chưa có hệ thống các cảm biến cơng nghiệp để cảnh báo

sự cố, các cửa lật vẫn do trực tiếp cơng nhân lật bằng tay, khi có sự cố xảy ra thì việc

dừng các thiết bị trong hệ thống vẫn do người vận hành trực tiếp ấn nút trên màn hình

cảm ứng để dừng thiết bị. Các hạn chế trên sẽ làm giảm hiệu suất làm việc của hệ

thống băng tải. Do đó cần thiết phải áp dụng các cảm biến công nghiệp, thiết kế cửa lật

tự động để nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo an toàn hơn khi vận hành. Việc cải

tạo hệ thống sẽ được đề xuất trong chương 3 dưới đây.



2.4



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



29 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



CHƯƠNG 3.



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN PLC S7-300,

CẢM BIẾN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ



Căn cứ vào quy trình cơng nghệ điều khiển hiện tại ở Công ty, căn cứ vào yêu cầu

đặt ra cho điều khiển theo hướng nghiên cứu của đề tài. Em chọn thiết bị điều khiển

cho hệ thống xử lý môi trường là PLC S7-300, kết hợp với mô đun vào ra số và các

loại cảm biến, thiết bị bảo vệ như nội dung được trình bày sau đây.

3.1 Thiết bị điều khiển PLC S7-300

Như vậy để đáp ứng được số cổng vào/ra, và các yêu cầu của hệ thống ở đây em

chọn thiết bị lập trình PLC S7-300, CPU 312C đi kèm theo các mô đun mở rộng vàora số và tương tự

Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC (Programmable Logic Control) là loại thiết

bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật tốn điều khiển số thơng qua một ngơn ngữ

lập trình, thay cho việc phải thực hiện thuật toán bằng các mạch số, bằng các mạch

logic hay thay thế các sơ đồ điều khiển bằng Rơle. Như vậy với chương trình điều

khiển trong mạch. PLC chuyển thành bộ điều khiển số nhỏ gọn dễ dàng lập trình, dễ

dàng thay đổi sơ đồ điều khiển mà không phải làm mạch hay phải đấu dây. Một ví dụ

về giao tiếp giữa PLC với các thiết bị ngoại vi, với cảm biến đo lường và các cơ cấu

chấp hành được cho như hình dưới:



Hình 3.8 Bộ điều khiển PLC S7-300 CPU 312C

SVTH:Trần Xn Thu

Hóa B-K57



30Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Bảng 3.2 Thơng số kỹ thuật chính của PLC S7-300 CPU 312C

Bộ nhớ chính

Số khối

Thời gian xử lí 1K lệnh

Bit nhớ

Bộ đếm

Số module

Số đầu vào ra

Số đầu vào ra tương tự

Số đầu vào ra số tích hợp sẵn

Hàm chức năng

Giao diện truyền thông



16K

16FC, 64FB, 62B

0.2ms

1024

128

8

256

64/32

10/6

2 bộ giải mã , 2 kênh điều chế xung

MPI



3.1.1

Các module mở rộng

a) Module mở rộng EM323



Hình 3.9 Module mở rộng EM323

Thông số kỹ thuật : Module mở rộng EM323 (6ES7323-1BL00-0AA0)

-



Đầu vào số: 16 DI, 24 VDC



-



Đầu ra số: 16 DO, 24 VDC, 0.5 A



-



Phụ kiện yêu cầu: Front connector 40 PIN, thích hợp nối với các van điện từ,



contactor, động cơ nhỏ, đèn và khởi động động cơ.

-



Số đầu vào: 16



-



Số đầu ra: 16



-



Điện áp vào: 24 VDC



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



31Lớp



Tự



Động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hệ thống băng tải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×