Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tình hình cung cấp điện trong Công ty tuyển than Cửa Ông

4 Tình hình cung cấp điện trong Công ty tuyển than Cửa Ông

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Dương (phía núi) do điện lực Quảng Ninh cấp 35kV. Trong đó một lộ

vận hành thường xun, một lộ dự phòng nóng:

+ Lộ 373 vận hành thường xuyên.

+ Lộ 374 dự phòng.

Trạm sử dụng 2 máy biến áp cơng suất mỗi máy 5000 KVA, có tổ

nối dây Y/∆ - 11, làm việc ở chế độ dự phòng nguội vào giờ cao điểm

có lúc đưa 2 máy vào cùng làm việc. Điện áp phía 35kV cho phép

trong giới hạn vận hành ±10%.

Sơ đồ cung cấp điện cho Cơng ty từ trạm biến áp chính 35/6 kV

được thể hiện trên sơ đồ :

Các thông số của hệ thống cấp nguồn:

+ Cầu dao 630 A.

+ Máy cắt 1000A.

+ Thanh cái 100x10x8000 mm.

Điện áp qua máy biến áp cung cấp xuống các tủ tổng nối với thanh

cái 6kV cung cấp cho các phụ tải tồn bộ cơng ty qua hệ thống 11

tủ.

Các hình thức bảo vệ trạm:

+ Bảo vệ so lệch dọc loại PTH – 565.

+ Bảo vệ bằng rơle khí.

+ Bảo vệ chạm đất một pha.

+ Bảo vệ quá áp thiên nhiên .

+ Hệ thống tiếp đất bảo vệ.

+ Bảo vệ cực đại.

+ Bảo vệ các khởi hành.



SVTH:Trần Xn Thu

Hóa B-K57



15 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Hình 1.4 Sơ đồ cung cấp điện tồn Cơng ty



SVTH:Trần Xn Thu



16Lớp Tự Động Hóa B-K57



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



1.5 Nhận xét

Nhìn vào điều kiện năng lực khai thác và thực trạng sử dụng thiết bị ta thấy thiết bị

cơ điện đóng vai trò số một, là nhân tố góp phần nâng cao sản lượng khai thác than, hạ

giá thành sản phẩm, giải phóng sức lao động cho cơng nhân. Hiện nay công ty đã trang

bị những thiết bị hiện đại (băng tải 6kV, hệ thống trục tời 2.5…), công ty có đội ngũ

cơng nhân lành nghề, có trình độ năng lực đáng ứng đủ nhu cầu vận hành, sử dụng các

thiết bị này. Song bên cạnh những thuận lợi nêu trên cơng ty còn có nhiều hạn chế

như: Do nguồn vốn có hạn lên việc mua sẵm đầu tư thiết bị phục vụ cho dây chuyền

sản xuất chưa hiện đại, một số máy móc thiết bị đã già cỗi chưa được thay thế, thiết bị

nhiều chủng loại nên quá trình lập kế hoạch dự trù mua sắm vật tư cho sửa thay thế

gặp nhiều khó khăn.

Để đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng cao, công ty tuyển than Cửa Ông TKV cần

thay đổi mới công nghệ khai thác, tăng cường đầu tư thiết bị, trong đó vận tải là khâu

then chốt. Việc tính tốn kiểm tra, thiết kế các thiết bị vạn tải của công ty là một yêu

cầu thường xuyên là cơ sở cho việc lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa thiết bị mua sắm

kịp thời cho yêu cầu sản xuất và việc tăng trưởng sản lượng than không ngừng nâng

lên của công ty.

Với sản lượng khai thác hàng năm không ngừng được nâng lên. Trong khi điều kiện

sản xuất ngày càng khó khăn. Diện khai thác lộ vỉa ngày cảng thu hẹp, khai thác than

hầm lò xuống sâu từ -25 xuống -80, xuống -125 (khí bụi nổ, nước thẩm thấu lớn), máy

móc thiết bị phục vụ sản xuất ngày một xuống cấp. Việc đầu tư mua sắm các trang

thiết bị, đổi mới công nghệ khia thác để nâng cao sản lượng, giảm giá thành sản phẩm

là chiến lược công ty đã và đang rất chú trọng.



SVTH:Trần Xn Thu

Hóa B-K57



17 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG 2.



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình

HỆ THỐNG BĂNG TẢI THAN TRONG PHÂN

XƯỞNG KHO BẾN 2



2.1 Hệ thống băng tải

2.1.1

Giới thiệu chung

Băng tải là một sáng tạo của con người với tính ứng dựng rất cao trong mơi trường

cơng nghiệp. Thay vì vận chuyển bằng sức người với năng suất thấp, tốn thời gian, tốn

nhiều chi phí nhân công lại tạo ra khung cảnh lộn xộn tại nơi làm việc, băng tải được

sử dụng để thay thế con người, mang lại hiệu quả cao hơn, tiết kiệm thời gian, công

sức và tiền bạc cho nhà sản xuất.

Hệ thống than được dung trong phân xưởng Kho bến 2 được lấy từ Tuyển than 1 +

Tuyển than 2 của Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng qua 2 hệ thống băng tải B14 và B6

Tuyến than B14 và B6 với công suất Q = 160 t/h

Than từ tuyển than 1 và 2 qua quá trình sang lọc phân loại được đưa đến Kho Than

2 và Kho Than 4 qua hệ thống băng tải chính là B14 và B6 với độ rộng của băng là

1000mm.Qua hộp trung chuyển TW 01 và TW 09 than được chuyển đến hệ thống

băng tải phụ gồm các băng B15,B15A,B18,B17.Tại đây than được đưa vào kho chứa

qua hệ thống các máy đổ đống ST2,ST3,ST4,ST5.

2.1.2 Các thiết bị trong hệ thống băng tải

1. Dây băng tải

Dây băng được chế tạo bằng các lớp vải ni lon đan lại với nhau, được gọi là các lớp

mạng cốt. Tuỳ theo loại băng có sức kéo khác nhau sẽ có lớp mạng cốt khác nhau;

giữa các lớp mạng cốt có các lớp cao su để dính lại với nhau; bề mặt của băng được

bọc bằng một lớp cao su hoặc nhựa tổng hợp ( Băng nhựa tổng hợp thường được sử

dụng ở mơi trường có tính axit cao), để bảo vệ cho băng giảm sự mài mòn và khơng bị

hơi nước xâm nhập vào bên trong lớp mạng cốt, để tăng tuổi thọ cho dây băng trong

khi vận hành. Băng tải dùng để vận chuyển hàng hoá (Trong nhà máy dùng để vận

chuyển than).

Băng tải được cấu tạo 2 mặt khác nhau. Mặt phải băng mặt tiếp xúc với tải

( Than, các vật liệu cần vận chuyển…) có chế tạo lớp cao su có tính chịu mài mòn cao



SVTH:Trần Xn Thu

Hóa B-K57



18 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



và có lớp cao su dầy hơn mặt trái của băng. Mặt trái của băng tiếp xúc với các ru lơ,

con lăn có lợp cao su mỏng hơn mặt phải của băng.

2. Phanh hãm

Tùy theo từng vị trí, độ dốc của các băng tải được lựa chọn, trang bị phanh hãm.

Loại phanh hãm kiểu cơ khí ‘Cá một chiều’ loaị băng khơng cho phép chạy ngược

chiều và loại băng sử dụng phanh điện từ. Các hệ thống phanh hãm được lắp tại múp

nối giữa động cơ và hộp giảm tốc, phanh điện từ thường có cơng suất là 0,33 KW. Cơ

cấu phanh dùng để phanh băng tải ở chế độ bình thường ( Khi băng ngừng làm việc

hoặc mất điện đột xuất, ngừng sự cố ) tránh trường hợp băng trôi tự do gây sự cố tràn

than, nhất là các băng tải có độ dốc.

3. Tang đổi hướng

Tang đổi hướng ( Tang tăng góc ơm ma sát cho tang chủ động).

Được lắp đặt nhằm mục đích để tăng góc ơm của mặt băng lên tang dẫn động hay

làm tăng lực ma sát giữa băng với mặt tang dẫn động.

Tang chủ động được chế tạo bằng thép, mặt ngoài của tang được phủ lớp cao su

hoặc nhựa tổng hợp nhằm tăng độ ma sát giữa băng và tang chủ động.

4. Con lăn

Nhánh băng trên là nhánh cơng tác (nhánh có tải) nhánh băng dưới là nhánh không

tải, các nhánh băng được đỡ bằng các con lăn. Các con lăn được lắp đặt trên giá đỡ và

đặt trên khung băng; con lăn nhánh trên được lắp đặt 3 con lăn theo một hàng ngang,

lắp theo dạng hình lòng máng, mục đích để tăng năng suất vận chuyển của băng và

tránh vãi than trong quá trình vận chuyển .Góc nghiêng của con lăn cạnh là 35 0. Con

lăn nhánh dưới được lắp 1 con lăn/ hàng.

Ở các vị trí đi băng ( Tại các vị trí nhận tải ) con lăn nhánh trên được sử dụng loại

con lăn có vỏ bọc cao su, mục đích để giảm chấn động và tăng tuổi thọ của dây băng

và con lăn nhánh dưới được lắp đặt theo dạng phẳng, mục đích để cho thanh gạt dạng

chữ "A" nạo hết được than bám và dị vật trên mặt băng.Để hạn chế hiện tượng lệch

băng khi vận hành, dọc tuyến băng tải ( nhánh có, khơng tải), ở bên cạnh của 2 bên

băng được lắp con lăn dẫn hướng, con lăn chống lệch băng.

5. Thanh gạt làm sạch băng



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



19 Lớp



Tự



Động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tình hình cung cấp điện trong Công ty tuyển than Cửa Ông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×