Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quá trình sản xuất của công ty

2 Quá trình sản xuất của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



thống máy đánh đống ( máy ST4,5) ở Kho 1,2 để lưu trữ. Than ở Kho 2 được đưa đến

cảng để tiêu thụ thông qua hệ thống máy bốc( máy RC5,6 ) → máy rót (máy SL). Than

sạch ở Kho 1 được đưa lên cảng tiêu thụ thông qua hệ thống cẩu trục số 5,6. Cám xít

được đưa đến Nhà máy tuyển than 3 để tuyển tiếp. Bùn nước được đưa đến Nhà máy

xử lý bùn nước để lọc ép lấy than tiếp. Còn đá thải được cho ra bãi thải. Năng suất

nhà máy đạt 3,5 triệu tấn/năm.

+ Nhà máy Tuyển than II: Tuyển 100% than nguyên khai qua máy lắng, xoáy lốc

huyền phù. Thành phẩm đạt được cũng như nhà máy Tuyển than 1. Than sạch được hệ

thống máy đánh đống (máy ST 2,3 ) đánh đống ở kho 2,3. Than sạch ở Kho 3 được

đưa ra cảng tiêu thụ thông qua hệ thống máy bơc ( máy RC3,4)→ máy rót ( máy SL).

Cám xít cũng được đưa đến Nhà máy tuyển than 3. Bùn nước đưa đến Nhà máy xử lý

bùn nước để lọc lấy than bùn tiếp và đá thải được đưa đến bãi thải. Năng suất 6,5 triệu

tấn/năm

+ Nhà máy Tuyển than III: Khơng có hệ thống tuyển rửa, chỉ đơn thuần sàng cám

khô, nhặt thủ công cấp +35mm, đập nghiền than don sàng +15mm. Sản phẩm được

đưa đến Kho 4 thông qua đầu máy toa xe và được đưa xuống cảng tiêu thụ thông qua

hệ thống cẩu trục 7,8. Năng suất đạt 2 triệu tấn/năm.

+ Nhà máy Xử lý bùn nước ( Phân xưởng môi trường ): Năng suất 1 trệu tấn/năm,

công nghệ sử dụng máy lọc ép tăng áp xử lý bùn than của bể cô đặc của Nhà máy

Tuyển 1, 2 để thu hồi than bùn mịn và nước tuần hoàn về các Nhà máy tuyển.

Các điều kiện cấp và dỡ tải của từng nhà máy có đặc thù riêng. Do vậy việc tổ chức

sản xuất cho từng nhà máy cũng hoàn toàn khác nhau. Sản phẩm sau sàng tuyển của

các nhà máy đa dạng về chủng loại và có chất lượng cao được vận chuyển mềm dẻo ra

kho chứa bằng hệ thống đánh đống bốc rót, đầu máy toa xe và hệ thống cầu trục. Sản

phẩm than bùn mịn đạt độ ẩm 20-22% được nhập kho bằng tuyến băng tải có xe dỡ

liệu phân phối than bùn dọc kho bùn 26.

Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng-TKV nhiệm vụ chủ yếu là mua than nguyên khai và

than sạch của các công ty mỏ vùng Cẩm phả bằng đường sắt về 3 nhà máy tuyển. Qua

3 nhà máy tuyển, than mỏ được sàng tuyển, chế biến phân loại theo yêu cầu tiêu thụ



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



10 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



của thị trường. Than sạch sau sàng tuyển được vận chuyển ra kho chứa bằng hệ thống

đánh đống bốc rót, đầu máy toa xe và hệ thống cầu trục.



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



11 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



SVTH:Trần Xuân Thu



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



12Lớp Tự Động Hóa B-K57



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình

Hình 1.2 Sơ đồ cơng nghệ Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng - TKV



SVTH:Trần Xn Thu



13 Lớp Tự Động Hóa B-K57



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Sơ đồ tóm tắt dây chuyền sản xuất của công ty như sau

HT các trạm bơm

cung cấp nước



Than nguyên khai từ các mỏ về

Bùn nước vào HT

hồ bùn



Nước

tuần hoàn



Đá thải



Nhà máy (Tuyển 1, 2, 3)



Bùn tiêu thuThan

+ thành phẩm

P.Trộn cám 6

sau tuyển



Nhập kho



Tiêu thụ

cảng chính



Tiêu thụ

cảng phụ



Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt dây chuyền sản xuất của Cơng ty

1.3 Các ứng dụng tự động hóa trong các công đoạn của công

ty

Tất cả các công đoạn cơng nghệ nhà máy đều có ứng dụng tự động hóa. Các cơng

đoạn đều có 2 chế độ điều khiển là điều khiển bằng tay và điều khiển từ xa từ phòng

điều khiển trung tâm nhà máy.

Một số cơng đoạn công nghệ nổi bật như:





Hệ thống tự động tuyến băng tải trên toàn bộ nhà máy







Hệ thống tuyển lắng, tuyển huyền phù trong phân xưởng tuyển than 2







Hệ thống cẩu trục PT.7T- 40M trog phân xưởng kho bến







Hệ thống tự động các máy xúc , máy bốc, máy rót, máy đổ đống







Hệ thống tự động máy lọc ép của phân xưởng mơi trường (nhà máy lọc ép)



1.4 Tình hình cung cấp điện trong Cơng ty tuyển than Cửa

Ơng

Nguồn điện cung cấp tới trạm biến áp chính 35/6kV của cơng ty

nhận điện từ hai lộ 373 từ Hòn Gai (phía biển) và lộ 374 từ Mơng



SVTH:Trần Xn Thu

Hóa B-K57



14 Lớp



Tự



Động



Đồ án tốt nghiệp



GVHD:TS.Nguyễn Chí Tình



Dương (phía núi) do điện lực Quảng Ninh cấp 35kV. Trong đó một lộ

vận hành thường xuyên, một lộ dự phòng nóng:

+ Lộ 373 vận hành thường xuyên.

+ Lộ 374 dự phòng.

Trạm sử dụng 2 máy biến áp cơng suất mỗi máy 5000 KVA, có tổ

nối dây Y/∆ - 11, làm việc ở chế độ dự phòng nguội vào giờ cao điểm

có lúc đưa 2 máy vào cùng làm việc. Điện áp phía 35kV cho phép

trong giới hạn vận hành ±10%.

Sơ đồ cung cấp điện cho Công ty từ trạm biến áp chính 35/6 kV

được thể hiện trên sơ đồ :

Các thông số của hệ thống cấp nguồn:

+ Cầu dao 630 A.

+ Máy cắt 1000A.

+ Thanh cái 100x10x8000 mm.

Điện áp qua máy biến áp cung cấp xuống các tủ tổng nối với thanh

cái 6kV cung cấp cho các phụ tải tồn bộ cơng ty qua hệ thống 11

tủ.

Các hình thức bảo vệ trạm:

+ Bảo vệ so lệch dọc loại PTH – 565.

+ Bảo vệ bằng rơle khí.

+ Bảo vệ chạm đất một pha.

+ Bảo vệ quá áp thiên nhiên .

+ Hệ thống tiếp đất bảo vệ.

+ Bảo vệ cực đại.

+ Bảo vệ các khởi hành.



SVTH:Trần Xuân Thu

Hóa B-K57



15 Lớp



Tự



Động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quá trình sản xuất của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×