Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Mặt hạn chế của định luật H - W

d. Mặt hạn chế của định luật H - W

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ý nghĩa của định luật Hardy - Weinberg

• Khi biết được quần thể ở trạng thái cân bằng

Hardy –Weinberg thì từ tần số các cá thể có

kiểu hình lặn  tần số của alen lặn , alen trội 

tần số của các loại kiểu gen trong quần thể.

• Dự đốn được xác suất xuất hiện một kiểu

hình nào đó trong quần thể  có kế hoạch điều

chỉnh hoặc hạn chế.



Điều kiện cần thiết nhất để duy trì

thành phần kiểu gen của QT ngẫu phối

Một quần thể có kích thước lớn, khơng bị tác

động của chọn lọc tự nhiên, khơng có di nhập

gen, khơng có đột biến nhưng nếu các cá thể của

quần thể không giao phối ngẫu nhiên với nhau thì

mặc dù tần số của các alen trong quần thể được

duy trì khơng đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

nhưng thành phần kiểu gen của quần thể thì lại bị

biến đổi theo hướng tăng dần tần số của các kiểu

gen đồng hợp tử và giảm dần tần số của các kiểu

gen dị hợp tử.



Khi nói một quần thể ở vào một thời điểm hiện

tại có cân bằng hay khơng thì điều ta cần tìm là

xem thành phần của các kiểu gen có thỏa mãn

cơng thức p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2 (aa) = 1 hay

không chứ không phải tính xem thế hệ sau

thành phần kiểu gen có thay đổi hay không.



VD: xét trạng thái cân bằng thành phần kiểu

gen của quần thể

P: 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa

- Nếu QT đạt trạng thái cân bằng di truyền thì theo

cơng thức H-W: 0,64 là p2 , 0,32 là 2pq và 0,04 là q2.

- Nếu QT chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền thì

0,64 chỉ là tỷ lệ kiểu gen AA ; 0,32 là tỷ lệ kiểu gen

Aa và 0,04 là tỷ lệ kiểu gen aa.

** Do đó tần số tương đối của alen A = 0,8 ; a = 0,2.

Ta thấy p(A) + q(a) = 1

Hoặc thỏa điều kiện p2.q2 = (2pq/ 2)2

Tức là 0,64 x 0,04 = (0,32/ 2)2



VD: Ở quần thể tự thụ phấn

P: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa

Tần số alen A = 0,5 ; a = 0,5

F1: 0, 375 AA : 0,25 aa : 0,375 aa

Tần số alen A = 0,5 ; a = 0,5

F2: 0,4375 AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa

Tần số alen A = 0,5 ; a = 0,5

F3: 0,46875 AA : 0,0625 Aa : 0,46875 aa

Tần số alen A = 0,5 ; a = 0,5

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể hay cân

bằng Hardy – Weinberg là cân bằng về thành phần

kiểu gen.



Thực hiện lệnh  trang 73 - SGK











Tần số alen a : q2 = 1/10000  q = 0,01

Tần số alen A : p = 1 - 0,01 = 0,99

Tần số kiểu gen AA : p2 = 0,992 = 0,980

Tần số kiểu gen Aa :

2pq = 2 x 0,99 x 0,01 = 0,0198



• Xác suất để hai vợ chồng có kiểu hình bình

thường đều có kiểu gen dị hợp tử (Aa) sẽ là

[2pq/ (p2 + 2pq)]2= [0,0198/ (0,980 + 0,0198)]2

• Xác suất để hai vợ chồng bình thường sinh

được người con bạch tạng sẽ là:

2pq/ (p2 + 2pq)]2 x 1/4 [0,0198/ (0,980 +

0,0198)]2 x 1/4 = (0,0198/ 0,9998) x 0,25 =

0,00495



• Gọi r : số alen thuộc một gen

• Số kiểu gen khác nhau trong quần thể về locut

gen đó là : r(r + 1)

2

• Số thể dị hợp khác nhau trong quần thể:

r(r - 1)

2

Số thể đồng hợp khác nhau trong quần thể: n



Gọi r : số alen thuộc một gen

n : số gen khác nhau



Số kiểu gen khác nhau trong quần thể về

locut gen đó là: r(r + 1) n

2



Thực hiện lệnh  trang 74 SGK

• Tần số alen a bằng cách tính căn bậc 2 của

1/1000 = 0,01. Do đó tần số alen A = p = 1 0,01 = 0,99.



Tần số kiểu gen AA = p2 = 0,992 = 0,980

Tần số kiểu gen Aa = 2pq = 0,99 x 0,01 x

2 = 0,0198



• Xác suất để hai vợ chồng có kiểu hình bình

thường đều có kiểu gen dị hợp tử (Aa) sẽ là

[2pq/(p2 + 2pq)]2= [0,0198/(0,980 + 0,0198)]2.

• Xác suất để hai vợ chồng bình thường sinh

được người con bạch tạng sẽ là:

2pq/(p2 + 2pq)]2 x 1/4 [0,0198/(0,980 + 0,0198)]2

x 1/4 = (0,0198/0,9998) x 0,25 = 0,00495.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Mặt hạn chế của định luật H - W

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×