Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội

- Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

+ Các cơ chế, chính sách của Trung ương và quy định của tỉnh,

huyện có liên quan.

+ Các chỉ tiêu, định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành.

+ Các số liệu, tài liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng.

- Các loại bản đồ hiện trạng về sử dụng đất, quy hoạch 3 loại rừng, bản

đồ phân cấp phòng hộ, phân bố tài nguyên rừng, bản đồ thổ nhưỡng của

huyện và tỉnh.

2.4.1.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, bổ sung hoàn thiện tài liệu

- Sử dụng phương pháp PRA (đánh giá nông thôn có sự tham gia) để

điều tra, phân tích về hiện trạng quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên rừng, vai

trò và mức độ tham gia của người dân địa phương trong công tác quản lý tài

nguyên rừng, những thuận lợi và khó khăn hiện nay trong bảo vệ và phát triển

tài nguyên rừng cũng như nhu cầu, nguyện vọng của người dân trong sản xuất

và đời sống…

- Sử phương pháp phúc tra thực địa để cập nhật số liệu về số và chất

lượng tài nguyên rừng thông qua phương pháp ơ tiêu chuẩn điển hình xác lập

ở các trạng thái rừng trồng và rừng tự nhiên theo quy trình sau đây:

+ Điều tra trữ lượng rừng tự nhiên: Lập các ƠTC điển hình có diện tích

S =1.000m2 (25x40), sau đó sử dụng thước kẹp kính, thước Blumlei để quan

trắc, đo đếm, xác định các chỉ tiêu về đường kính, chiều cao: D1.3; Hvn Hdc;...

+ Điều tra trữ lượng rừng trồng: Như rừng tự nhiên, lập các ô tiêu

chuẩn điển hình với diện tích mỗi ơ S=500 m2 (20x25m), sau đó tính các chỉ

tiêu về đường kính, chiều cao: D1.3; Hvn Hdc;...

+ Điều tra tình hình sinh trưởng của cây tái sinh rừng, nguồn gốc tái

sinh, loài cây,... kết hợp với điều tra trên các ô tiêu chuẩn, tiến hành lập 5 ơ

dạng bản, mỗi ơ có diện tích S= 25m2 (5x5m), 4 ơ ở bốn góc và lơ ở giữa của

ơ tiêu chuẩn.



24

2.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

2.4.2.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích thơng tin, tài liệu

- Các thơng tin liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: vị trí

địa lý, địa hình địa thế, khí hậu thời tiết, đất đai, tài nguyên động thực vật, thực

trạng phát triển kinh tế, dân số, thành phần dân tộc, cơ sở hạ tầng... được kế

thừa tổng hợp có chọn lọc từ nguồn tài liệu của các cơ quan chuyên môn thuộc

tỉnh, huyện, xã.

- Hệ thống các thông tin liên quan đến tổ chức và thể chế được tổng

hợp và phân tích bằng phương pháp SWOT để đánh giá điểm mạnh

(Strongth), điểm yếu (Weakness), Cơ hội (Oppotunity) và những hạn chế,

nguy cơ, thách thức (Threat) để đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp.

- Tổng hợp phân tích các thơng tin chuyên đề như: Tình hình sử dụng

đất, tình hình sản xuất lâm nghiệp. Khai thác tối đa các thông tin từ các bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình, bản đồ phân chia các loại rừng và

phân cấp phòng hộ. Bản đồ quy hoạch được xây dựng dựa trên bản thuyết

minh và tuân theo đúng các quy định về làm bản đồ.

- Các thông tin điều tra phục vụ cho quy hoạch bảo vệ và phát triển lâm

nghiệp được tổng hợp theo phương pháp tối ưu hố mục tiêu và phân tích đa

tiêu chuẩn áp dụng cho xây dựng kế hoạch.

2.4.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để tính tốn và

tổng hợp thơng tin về đất đai, tài nguyên rừng và soạn thảo văn bản.

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel, phần mềm SPSS để kiểm tra độ

tin cậy của số liệu.Sử dụng phần mềm Mapinfo profesional 10.0 để xây dựng

và số hoá các loại bản đồ.



25

Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

huyện Quỳ châu

3.1.1. Cơ sở pháp lý

3.1.1.1. Văn bản của Quốc hội - Chính phủ

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11ngày 03/12/2004;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/208;

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Nghị quyết 30-NQ/TW ngày 12/32014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp

xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm

nghiệp;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi

hành Luật Đất đai số 45/2013;

- Chỉ thị số 38/CT- TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về

việc rà sốt quy hoạch lại 3 loại rừng;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi

hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính

phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình;

- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Ban

hành Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

- Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ Quy

định xử phạt vi phạm hành chính về QLR, phát triển rừng, bảo vệ rừng và

quản lý lâm sản;

Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về Chính

sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng thơn;



26

Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về ban

hành Cơ chế, chính sách bảo vệ phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo

nhanh, bền v..

- Xây dựng dự án phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về

bảo vệ và phát triển rừng từ tỉnh xuống huyện, xã.

- Xây dựng dự án nâng cao năng lực bộ máy, hệ thống các chủ rừng.

3.3.2.4. Khái toán vốn đầu tư và hiệu quả

a. Xác định nhu cầu vốn và nguồn vốn:

* Xác định nhu cầu vốn:

Trên cơ sở nhiệm vụ phương án khoanh nuôi, bảo vệ rừng giai đoạn 20162020, căn cứ các quy định hiện hành, tổng nhu cầu vốn như sau.

+ Tổng nhu cầu vốn: 87 243 818 000 đồng.

- Vốn hỗ trợ từ ngân sách và dịch vụ môi trường rừng: 8 902 930 000 đồng.

- Vốn theo NĐ 75

- Các nguồn vốn khác:



74 359 724 000 đồng.

3 981 164 000 đồng.



* Xác định cơ cấu nguồn vốn:

Đối với nguồn vốn ngân sách hỗ trợ bảo vệ rừng, khoanh nuôi rừng được

xác định theo định mức quy định hiện hành như sau:

+ Chính sách khốn bảo vệ rừng.Chính sách khốn bảo vệ rừng theo

Nghị định 75/2015/NĐ-CP

- Bên giao khoán: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×