Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - TKV

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - TKV

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ Án Tốt Nghiệp 2018

chiều sâu hơn 9 m có thể cho tàu trọng tải1 hơn 6 vạn tấn vào lấy than tại bến, ngồi ra

còn có nhiều bến nhỏ dùng cho sản xuất than nội địa.

Ngồi ra địa hình cơng ty còn giáp:

 Phía Tây Bắc giáp quốc lộ 18A

 Phía Đơng Bắc giáp phường Cửa Ơng

 Phía Đơng Nam giáp biển Vịnh Bái Tử Long

 Phía Tây nam giáp phường Cẩm thịnh

1.3 Chức năng và nhiệm vụ









Chức năng: Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng là đơn vị thành viên có tư cách pháp

nhân, hạch tốn phụ thuộc Tập đồn Cơng nghiệp Than - Khống sản Việt

Nam, chịu trách nhiệm sử dụng vốn được giao vào mục đích hoạt động sản

xuất kinh doanh đảm bảo có lãi, duy trì, bảo tồn và phát triển vốn. Cơng ty

thực hiện cơng đoạn cuối cùng của dây truyền khai thác, chế biến và tiêu thụ

than trong toàn bộ khu vực Cẩm Phả. Chức năng chủ yếu cuat công ty là sàng

tuyển và chế biên than nguyên khai từ các mỏ thành các loại than thành phẩm

bốc rót và tiêu thụ tại cảng.

Nhiệm vụ: sàng tuyển than nguyên khai từ các mỏ khu vực Cẩm phả thành

than thành phẩm có chất lượng tốt theo cỡ hạt, nhằm phục vụ cho xuất khẩu và

tiêu thụ trong nước. Một phần than cung cấp cho nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả.

Chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần , bồi dưỡng nâng cao trình độ

văn hóa, nghiệp vụ cho các các bộ cơng nhân viên của công ty. Thực hiện các

nhiệm vụ, nghĩa vụ đối với Nhà nước.



1.4 Thuận lợi và khó khăn

1.4.1 Thuận lợi

a. Thị trường:

 Thị trường bán than: Công Ty Tuyển than Cửa Ơng có thị trường rộng khắp

khơng chỉ trong nước mà còn là bạn hàng của một số nước trên thế giới,

ln giữ vững uy tín với khách hàng và ngày không ngừng cải tiến công

nghệ nâng cao chất lượng than đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

 Thị trường mua than: Vì điều kiện địa lý thuận lợi nên Cơng ty Tuyển than

Cửa Ơng nằm ở Quảng Ninh có rất nhiều mỏ khai thác than ln đáp ứng

nhu cầu tuyển than của Công Ty. Công ty Tuyển than Cửa Ơng thuộc tập

đồn Cơng nghiệp than-Khống sản Việt Nam nên thị trường mua và bán

than trở nên thuận lợi hơn rất nhiều.



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



Đồ Án Tốt Nghiệp 2018

1

b. Công nghệ sản xuất:

Công nghệ sản xuất tiên tiến của pháp và Balan được nâng cao, 2 hệ thống cầu pctích

nhằm nâng cao chất lượng cũng như năng suất sản phẩm giúp tạo uy tín cho khách hàng.

Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp cho sự phát triển của công ty cho đến ngày nay.

c. Nguồn lao động:

Cơng ty có nguồn lao động dồi dào cung cấp từ các trường dạy nghề, cao đẳng…. ở

thành phố. Quan trọng hơn cả là nguồn lao động này đã được đào tạo để phục vụ cho

nghành than nên không phải mất nhiều thời gian và tiền của để đào tạo lại nguồn lao

động. Công ty có nguồn lao động trẻ, làm việc hăng say, sáng tạo trong cơng việc, nhiệt

tình, tạo động lực cho sự phát triển cho công ty.

Bộ máy quản lý doanh nghiệp dầy dặn kinh nghiệm, có kiến thức chun mơn cao, nhiệt

tình năng nổ trong cơng việc. Bắt nhịp được sự thay đổi của thời cuộc nên công ty ngày

càng phát triển, đời sống cơng nhân ngày một khá lên.

1.4.2Khó khăn

 - Việc tiêu thụ sản phẩm là do Tập đoàn điều tiết, chỉ đạo nên Công ty không chủ

động trong công tác tiêu thụ sản phẩm.

 - Bước vào năm 2016, Cơng ty gặp nhiều khó khăn do chất lượng chủng loại than

tiêu thụ luôn biến động dẫn đến công nghệ các nhà máy tuyển thường xuyên phải

thay đổi, ảnh hưởng đến cơ cấu sản phẩm, làm tăng chi phí sản xuất; thị trường

tiêu thụ đang chững lại gây tồn kho cao, khó khăn cho việc sắp xếp kho chứa.

 - Cùng với đó Cơng ty còn gặp nhiều khó khăn do phải tiết giảm sử dụng điện

năng (tháng 6, 7), thời tiết lại diễn biến thất thường, đặc biệt trong tháng 7-2015,

mưa liên tục kéo dài gây ra đợt lũ lịch sử, gây rất nhiều khó khăn cho khâu kéo

mỏ, sàng tuyển và tiêu thụ.

 - Tuyến đường sắt chạy qua nhiều khu đông dân cư nên việc bảo vệ tài sản và đảm

bảo an tồn giao thơng gặp nhiều khó khăn.

 - Năng lực sản xuất của một số thiết bị đã đạt công suất thiết kế nhưng vẫn không

đủ nhu cầu.

1.5 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng-TKV được tổ chức theo mơ hình

trực tuyến chức năng và được phân thành hai cấp: cấp công ty và cấp phân xưởng. Mơ hình

tổ chức này khá hợp lý, đáp ứng được các nhiệm vụ chủ yếu gồm quản lý- điều hành, trực

tiếp sản xuất. Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

a) Ban Giám đốc



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



Đồ Án Tốt Nghiệp 2018

1 pháp nhân của Công ty, là người chịu trách

* Giám đốc Công ty: Là đại diện có tư cách

nhiệm cao nhất trước Tập đồn Cơng nghiệp Than - Khống sản Việt Nam, trước Nhà nước

và pháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các nghĩa vụ, trách nhiệm

đóng góp với Nhà nước và cơ quan pháp luật theo đúng quy định.

* 5 phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách từng lĩnh vực theo sự

phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật trong lĩnh vực

mình quản lý:

+ Phó giám đốc sản xuất: Giúp việc cho Giám đốc trong việc điều hành sản xuất chung

tồn Cơng ty; trực tiếp chỉ đạo trung tâm chỉ huy sản xuất.

+ Phó giám đốc công nghệ cơ điện: Giúp việc cho Giám đốc trong việc điều hành, quản

lý bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị cơ điện cũng như quản lý công nghệ sản xuất, điều

chỉnh thay đổi công nghệ sàng tuyển để ra các sản phẩm phù hợp với yêu cầu tiêu thụ;

trực tiếp chỉ đạo phòng Cơ điện, Tuyển khống.

+ Phó giám đốc kỹ thuật - vận tải: Tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực quản lý,

sửa chữa các thiết bị vận tải trong Công ty; trực tiếp chỉ đạo phòng vận tải.

+ Phó giám đốc đầu tư xây dựng cơ bản: Phụ trách xây dựng cơ bản cho xây dựng và kế

hoạch mua sắm dự trữ vật tư và thiết bị an tồn.

+ Phó giám đốc kinh tế - đời sống: Giúp giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm,

phục vụ đời sống văn hóa, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, giá thành. Trực tiếp chỉ đạo các

phòng lao động tiền lương, phòng y tế…

* Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc quản lý chỉ đạo và tổ chức thực hiện cơng tác kế tốn,

thống kê tài chính, có quyền hạn do Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

và pháp luật.

b) Các phòng ban chức năng

Gồm 18 phòng ban chức năng: Mỗi phòng có một trưởng phòng, có chức năng

tham mưu cho Giám đốc. Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Giám đốc hoặc phó giám đốc

phân cơng phụ trách. Các phòng có chức năng chung là: Tham mưu giúp việc cho Giám

đốc quản lý, điều hành các hoạt động SXKD của công ty theo chủ trương chính sách của

Đảng, pháp luật của Nhà nước, theo điều lệ và các quy định của Tập đồn Cơng nghiệp

Than - Khống sản Việt Nam và điều lệ hoạt động của Công ty Tuyển than Cửa Ơng VINACOMIN. Khi giải quyết những cơng việc có liên quan đến nghiệp vụ của nhiều

phòng, nhiều đơn vị thì các trưởng phòng, phó trưởng phòng, các cán bộ, kỹ sư, chun

viên, nhân viên các phòng có trách nhiệm phối hợp cơng tác để cùng thực hiện hồn

thành nhiệm vụ SXKD của công ty. Nếu cán bộ của đơn vị nào cố tình hoặc gây ách tắc

cơng việc thì cán bộ và phòng đó phải hồn tồn chịu trách nhiệm trước Giám đốc. Cán

SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



Đồ Án Tốt Nghiệp 2018

1 chức năng tham mưu, kinh tế, kỹ thuật,

bộ, nhân viên, kỹ sư, chuyên viên các phòng

nghiệp vụ có trách nhiệm hồn thành nhiệm vụ được giao và bảo mật các thông tin về

SXKD của cơng ty. Chức năng của một số phòng ban như sau:

+ Phòng Kế hoạch:

- Phòng kế hoạch có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực sản xuất kinh

doanh, đời sống - kinh tế xã hội của tồn Cơng ty.

- Hướng dẫn, kiểm tra cơng tác xây dựng và thực hiện kế hoạch của các đơn vị thành viên

trong tồn Cơng ty.

- Tư vấn về hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật quy định của Nhà nước và cấp trên, tư

vấn và tham gia thẩm định giá mua, giá bán sản phẩm, vật tư, hàng hóa.

+ Phòng tiêu thụ:

Tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.Nắm bắt thông

tin giá cả các loại hàng hóa, nội tệ và ngoại tệ giúp Giám đốc hoạch định phương hướng

sản xuất kinh doanh.

Quản lý tiêu thụ than nội địa và xuất khẩu.

+ Phòng lao động tiền lương:

 Quản lý lao động, tiền lương, định mức lao động.

 Chế độ bảo hiểm xã hội, y tế.

 Chế độ nữ cán bộ công nhân viên, chính sách xã hội.

 Quản lý cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân người lao động.

+ Phòng Thống kê kế tốn tài chính: là phòng nghiệp vụ có chức năng

 Quản lý các nguồn vốn.

 Quản lý tài sản.

 Quản lý thu chi tài chính.

 Phân tích hoạt động kinh tế của Cơng ty.

+ Phòng Quản lý vật tư: Có chức năng tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra và tổng kết, đánh

giá trong các lĩnh vực công tác:

 Quản lý vật tư.

 Cung ứng vật tư.

 Cấp phát vật tư cho mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.

c) Các phân xưởng sản xuất:

Bao gồm 18 phân xưởng sản xuất. Các phân xưởng này được tổ chức:

+ Bộ phận sản xuất chính: Gồm 3 khâu cơng nghệ khép kín:

 Khâu vận tải than mua mỏ gồm: Phân xưởng đường sắt, Vận tải.

SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



Đồ Án Tốt Nghiệp 2018

 Khâu sàng tuyển than đổ đống hoặc đem1tiêu thụ thẳng: Phân xưởng Tuyển than I, II,

III.

 Khâu đổ đống, bốc rót than tiêu thụ tại cảng chính: Phân xưởng Kho bến I, Kho bến II,

Môi trường.

+ Bộ phận sản xuất phụ trợ bao gồm:

 Khâu phục vụ sản xuất: Phân xưởng điện nước, phân xưởng Ơ tơ.

 Khâu sửa chữa: Phân xưởng Cơ khí, đầu máy Toa xeỗCTây dựng.

+ Bộ phận sản xuất phụ bao gồm: Phân xưởng may mặc, kinh doanh dịch vụ tổng hợp.

Sản phẩm của các phân xưởng này khơng thuộc chức năng sản xuất kinh doanh chính khi

tạo lập doanh nghiệp, nhưng chủ trương của Công ty là đa dạng hóa hoạt động và đa dạng

hóa sản phẩm vì vậy các phân xưởng này hoạt động khá mạnh mẽ.

+Cơ cấu tổ chức ở các phân xưởng sản xuất như sau:

- 1 Quản đốc: Chịu trách nhiệm chung về mọi mặt trước Giám đốc và phó giám đốc.

- Các phó quản đốc: Giúp việc cho Quản đốc và chịu trách nhiệm trước Quản đốc về lĩnh

vực được giao quản lý.

- Các nhân viên kinh tế, thống kê, kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực được giao.



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



P. Thi đua văn thể



P. Y tế

P. LĐTL

P. Kế hoạch

P. Kế toỏn

P. Kiểm toỏn



P. Kế toán

P. Xây dựng



P. QLĐT

P. Cơ điện



P. TCĐT



Trung tâm 1

PX May dịch vụ



Đội xe con phục vụ



PX ễtụ sản xuất

PX Đầu mỏy toa xe



PX Điện nước



PX Cơ khớ

PX Đường sắt



PX Vận tải

PX Cân điện tử



PX Giám định

PX Môi trường



PX Kho bến 2

PX Kho bến 1

PX Tuyển than 3

PX Tuyển than 2

PX Tuyển than 1



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



P. Bảo vệ QS

P. Thanh tra PC

VP Giám đốc

P.Môi trường



P. Vật tư

P. Vận tải

P. KT tuyển than



P. An tồn

P. ĐHSX



Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng - TKV



PGĐ VHĐS

Kinh tế

PGĐ

Kế toán trưởng

XD, ĐÀO TẠO



PGĐ vận tải, cơ điện, TBKHKT, QLDT

PGĐ

PGĐ phụ trách ĐHSX,

ATcông nghệ, VT, MT, VT



Giám đốc



1



1



Chương 2

QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ PHÂN XƯỞNG KHO BẾN 2

2.1Giới thiệu về Phân xưởng Kho Bến 2

2.1.1Chức năng của phân xưởng

 Phân xưởng Kho Bến 2 là khâu cuối cùng trong dây truyền sản xuất của Cơng ty Tuyển than Cửa Ơng. Phân xưởng

có hai chức năng chính là nơi lưu trữ than đã thành phầm và xuất bán than xuống tàu đi tiêu thụ trong và ngoài nước.

2.1.2Sơ đồ mặt bằng phân xưởng



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



1



Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



2.2 Sơ đồ công nghệ phân xưởng



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



1



1



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



1

2.3Các thiết bị chính trong phân xưởng và thơng số kỹ thuật

 Máy đánh đống ST, máy bốc RC, máy rót SL:

+ Năng suất tiêu thụ:

Máy bốc RC: 800 tấn/ giờ; max: 1000 tấn/ giờ.

Máy đánh đống ST: 800 tấn/ giờ; max 1000 tấn/ giờ.

Máy rót SL1+2: 800 tấn/ giờ; max 1000 tấn/ giờ.

Máy rót SL3: 1600 tấn/ giờ; max 2000 tấn/ giờ.

+ Vât liệu: Than sạch cỡ hạt 0 đến 80mm.

+ Độ ẩm: trời nắng 5 đến 9%; trời mưa 15 đến 20%

+ Nguồn điện cung cấp: AC 6KV- 50Hz

+ Nguồn điện động lực: AC 380V- 50Hz

+ Nguồn điện chiếu sáng: AC 200V – 50Hz

+ Tốc độ di chuyển máy: 0 đến 30 m/phút.

+ Băng tải trên máy:



Máy RC, ST: loại NN120- B1200x 5P.

Máy rót SL1+2: Loại NN120- B1200x5P.

Máy rót SL3: Loại NN120- B1600x 5P.



+ Tốc độ băng tải định mức: 2,5m/s.





Các tuyến băng:

+ Băng B6:



Năng suất 800 tấn/ giờ; max 1000 tấn/ giờ.

Động cơ điện 45 KW- 1480 v/ ph- 380V- 50Hz

Hộp giảm tốc: P= 45KW; i= 18,33.

Chiều dài toàn tuyến: 98m.

Tốc độ: 2,5 m/s.



SVTH: Nguyễn Huy Thế | GVHD: Ths. Thái Hải Âu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - TKV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×