Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I.KÍNH LÚP LÀ GÌ ?

I.KÍNH LÚP LÀ GÌ ?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Châu Can



Năm học: 2017- 2018



-Đọc có thể em chưa biết

*Về nhà học bài và làm

các bài tập 50 SBT

-Chuẩn bị bài “Bài tập

quang hình học”

IV.RÚT KINH NGHIỆM

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................



Ngày soạn : 15/03/2018

Tiết 58: DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH

I.MỤC TIÊU

1/Kiến thức:

-Vận dụng được kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượngvề hiện

tượng khúc xạ ánh sáng, về TK và về các dụng cụ quang học đơn giản ( máy ảnh, con mắt,

kính cận, kính lão, kính lúp.

-Thực hiện được các phép tính về hình quang học.

-Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học.

2/Kĩ năng:

-Giải các bài tập về quang hình học.

GV:Kiều Thị Ngọc Ánh

án Vật lý 9



69



Giáo



Trường THCS Châu Can



Năm học: 2017- 2018



3/ Thái độ

- Cẩn thận

4/ Năng lực:

- Giải quyết vấn đề

II.CHUẨN BỊ

-Giáo viên: Xem và giải trước các bài tập trong sách giáo khoa và chuẩn bị một số bài

tập ngoài sách giáo khoa

-HS ôn tập bài tập từ bài 40  50.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/Ổn định :(1ph)

2. Kiểm tra bài cũ :(5ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS



TRỢ GIÚP CỦA GV



NỘI DUNG



Làm bài tập 49.1 – 49.2

Hoạt động 1 : Giải bài tập 1(15ph)

-Đọc đề và thu thập thông -Yêu cầu HS đọc đề bài

tin.

-Các nhóm quan sát trả -Trước khi đổ nước mắt có

nhìn thấy tâm O của đáy

lời

bình khơng ?

-Đổ nước vào quan sát

-Vì sao khi đổ nước mắt lại

nhìn thấy tâm O

-Tiến hành giải

-Vẽ tia sáng xuất phát từ O



Bài 1



Hoạt động 2 : Giải bài tập 2(15ph)

-Cá nhân thu thập thông -Yêu cầu cá nhân HS giải Bài 2

tin SGK để giải

bài 2

-Gọi HS lên bảng dựng

-Một HS lên bảng thực ảnh.

hiện

ABO ~



A’B’O



A' B ' B' O OA'

=

=

AB

BO OA



GV:Kiều Thị Ngọc Ánh

án Vật lý 9



70



(1)

Giáo



Trường THCS Châu Can



Năm học: 2017- 2018

BIB’ ~



OF’B’



BB'

BI 16 4

=

=

=

B' O OF ' 12 3



⇒ BB ' =



4

BO

3



(2)



Từ (1) và (2) suy ra

A' B' BO ' BB '− BO

=

=

AB BO

BO

4

BO − BO

A' B' 3

=

=3

AB

BO

A' B '



= 3 ⇒ A' B ' = 3 AB

AB



Hoạt động 3 : Giải bài tập 3(15ph)

-Thảo luận

-Cá nhân trả lời



Bài 3:

a)Hòa cận nặng hơn Bình

-Yếu cầu HS trả lời câu hỏi

b)Phải đeo kính phân kì

gợi ý SGK .

Kính của Hòa có tiêu cự

ngắn hơn Bình (Điểm cực

viễn của Hòa gần mắt hơn

điểm cực viễn của Bình)

Hoạt động 4 : Dặn dò

*Về nhà học bài và làm

các bài tập 51 SBT

-Chuẩn bị bài “Anh sáng

trắng và ánh áng màu”



IV.RÚT KINH NGHIỆM

....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

Ngày soạn: 17/03/2018

Tiết 59: DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

BÀI TẬP VỀ MÁY ẢNH VÀ MẮT

GV:Kiều Thị Ngọc Ánh

án Vật lý 9



71



Giáo



Trường THCS Châu Can



Năm học: 2017- 2018



I. MUC TIÊU:

1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học về các loại Thấu kính, mắt, kính lúp để giải các bài

tập liên quan.

2. Kỹ năng: Thực hiện được đúng các phép vẽ hình quang học

Tính tốn chính xác, vận dụng kiến thức phù hợp

3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và tính tốn số liệu

II. CHUẨN BỊ:

HS: Ơn tập từ bài 40 đến bài 50

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Nêu đặc

điểm của ảnh tạo bởi TK hội tụ và TK phân

kỳ?

Yêu cầu 2 HS lên bảng so sánh mắt và máy

ảnh?



HS 1: Lên bảng trả lời các đặc điểm của

ảnh tạo bởi hai loại thấu kính trên.

HS 2: Lên bảng trả lời câu hỏi 1 về sự

giống và khác nhau giữa mắt và máy ảnh.



3. Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập về máy ảnh và mắt

Bài 1 : Một người đứng chụp ảnh cao 1,6 m HS lên bảng làm bài :

cách máy ảnh 2m. Biết khoảng cách từ vật Vẽ ảnh

kính đến phim là 2cm.

a. Chiều cao của ảnh

a. Tính chiều cao của ảnh người đó trên

phim.

b. Tính tiêu cự của vật kính của máy ảnh ?



GV:Kiều Thị Ngọc Ánh

án Vật lý 9



72



Giáo



Trường THCS Châu Can



Năm học: 2017- 2018



B



GV : Hướng dẫn HS làm bài tập

Việc xét tam giác đồng dạng giống với bài

tập của TK nhưng lưu ý các dữ kiện đã cho



A



I

O



F' B

’’

A’



AB OA

=

(1)

A' B ' OA'

OA'

2

' '

⇒ A B = AB

= 160.

= 1, 6cm

OA

200

∆OAB : ∆OA' B ' ⇒



GV: Gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm của

b. Tiêu cự của vật kính:

bạn

∆F 'OI : ∆F ' A' B '



GV: Nhận xét và sửa bài làm đúng cho HS







OI

F 'O

OI

F 'O

=



=

(2)

A' B ' F ' A'

A' B ' OA' − OF '



Mà OI = AB nên (1) = (2):



OA

F 'O

200

F 'O

=



=

OA' OA' − OF '

2

2 − OF '

⇒ OF ' ≈ 1,98cm



Bài 2: Một người nhìn rõ những vật cách

mắt từ 15cm đến 50 cm

Vậy vật kính có tiêu cự là 1,98cm

a. Măt người đó mắt tật gì ?

b. Người đó phải đeo kính loại gì ? Tiêu cự 1 HS lên bảng làm bài tập 2

là bao nhiêu? Khi đeo kính phù hợp người

đó nhìn được những vật xa nhất cách mắt a. Mắt người đó mắc tật cận thị

bao nhiêu?

b. Người đó phải đeo kính phân kì có tiêu

cự f= OCv = 50cm

GV: Nhận xét và chuẩn hóa bài làm cho HS Khi đeo kính phù hợp thì người đó sẽ nhìn

thấy những vật ở rất xa. (ở vô cực)

Hoạt động 2: Bài tập về Kính lúp

Bài 3: Dùng kính lúp để quan sát một vật

nhỏ có dạng hình mũi tên được đặt vng

góc với trục chính của kính. ảnh quan sát

được lớn gâp 3 lần vật và bằng 9cm. Biết

khoảng cách từ kính đến vật là 8cm.

a. Tính chiều cao của vật

b. Tính khoảng cách từ ảnh đến kính

GV:Kiều Thị Ngọc Ánh

án Vật lý 9



HS lên bảng vẽ ảnh của vật tạo bởi kính lúp



73



Giáo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I.KÍNH LÚP LÀ GÌ ?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×