Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 23

Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 23

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Châu Can

đâu? Mật độ các mạt

sắt ở gần và xa nam

châm như thế nào?

- Thơng báo hình ảnh

các đường mạt sắt ở TN

trên là từ phổ nó mơ tả

hình ảnh trực quan về

từ trường .

Hoạt động 2: Vẽ và xác

định chiều đường sức

từ (15 phút)

- Yêu cầu 2 nhóm trình

bày cách vẽ các đường

sức từ.

- u cầu các nhóm

tiến hành vẽ và treo lên

bảng hình vừa vẽ.

- Gv thông báo: Các

đường liền nét vừa vẽ

được gọi là đường sức

từ .

- Nêu cách làm TN và

kết quả thu được như ở

H 23.3 sgk. Yêu cầu

các nhóm trả lời C2.

-Gv nêu quy ước xác

định chiều các đường

sức từ. Yêu cầu cá nhân

hs thực hiện C3.



Năm học 2017-2018

nhận biết từ phổ



mạnh thì mạt sắt dày, từ

trường yếu thì mạt sắt

thưa.

- Hình ảnh mạt sắt

xung quanh nam châm

gọi là từ phổ.



- Thảo luận nhóm vẽ

các đường sức từ dựa

vào các mạt sắt.



- Dựa vào H 23.3 sgk

các nhóm trả lời C2,

các nhóm khác nhận

xét.

- Vận dụng quy ước

chiều đường sức từ, vẽ

mũi tên chiều các

đường sức từ vừa vẽ

được và trả lời C3



II. Đường sức từ

1.Vẽ và xác định chiều

đường sức từ:

- Các đường liền nét

nối từ cực này sang cực

kia của nam châm gọi

là đường sức từ.

C2: Các kim nam châm

chỉ nằm dọc theo

đường sức từ và chỉ

hướng theo một chiều.

- Quy ước chiều đường

sức từ là chiều đi từ

cực Nam xuyên dọc

qua cực Bắc của kim

nam châm đặt cân bằng

trên đường sức từ đó.

C3 Đường sức từ đi ra

Bắc vào Nam ở ngoài

thanh nam châm.

3 Kết luận: SGK



-Yêu cầu HS rút ra kết

luận về: Sự định hướng

của các kim nam châm,

chiều các đường sức từ

ở bên ngoài thanh nam

châm, sự phân bố các

đường mạt sắt.

- Thông báo cách vẽ độ - HS nêu kết luận như

mạnh yếu của từ trường SGK

trên hình vẽ tại mỗi

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



89



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



điểm.

Hoạt động 4: Vận dụng

(12 phút)

- Yêu cầu HS nêu câu - Cá nhân quan sát hình

trả lời C4, C5, C6 trước vẽ, trả lời C4,C5,C6

lớp và cho cả lớp trao vào vở.

đổi.

- Yêu cầu hs nêu lại

phần trọng tâm của

bài.

- Tự đọc phần ghi nhớ,

phần có thể em chưa

biết.



III. Vận dụng

C4

C5

C6



3/.Củng cố : (2 phút) GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS đọc phần có thể

em chưa biết.

4/.Dặn dò : (1 phút) Làm bài tập trong sách bài tập, dặn HS về làm bài trong

sbt,xem trước bài 24 tìm hiểu kĩ quy tắc nắm tay phải, cách biểu diễn đường

sức từ trong ống dây .

IV. Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



90



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



Năm học 2017-2018



91



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



Năm học 2017-2018



92



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



Năm học 2017-2018



93



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Ngày soạn: 15/11/2017

Tiết 28 – Bài 27: Lực điện từ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nêu được điều kiện xuất hiện lực điện từ

- Nêu được phương của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện.

- Nêu được các yếu tố chiều của lực điện từ phụ thuộc.

- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái.

2. Kĩ năng

Học sinh rèn luyện được một số kĩ năng sau:

- Kĩ năng đề xuất dự đốn, mắc được mạch điện thí nghiệm.

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng trong thí nghiệm để rút

ra nhận xét.

- Kĩ năng biểu diễn lực điện từ.

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ,

đường sức từ, chiều dòng điện.

3. Thái độ

- Có thái độ trung thực, khách quan, tác phong cẩn thận, chính xác khi làm

thí nghiệm và trong học tập. Có tinh thần hợp tác khi hoạt động nhóm.

- Có thái độ trân trọng đối với những đóng góp của ngành vật lí cho sự tiến

bộ của xã hội, đối với những công lao của các nhà khoa học.

- Có ý thức vận dụng những kiến thức vật lý vào cuộc sống.

4. Năng lực

- Tự học, giải quyết vấn đề

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập.

- Thí nghiệm mô phỏng lực điện từ (Giáo viên tự thiết kế)

- Mơ hình nam châm chữ U.

- 1 pin, nam châm, dây đồng.

- Hình ảnh: sơ đồ mạch thí nghiệm tác dụng của từ trường lên dây dẫn có

dòng điện, mơ tả quy tắc bàn tay trái.

- Mỗi nhóm học sinh: Nguồn điện, nam châm chữ U, ampe kế 3A, điện trở

6Ω, bộ thanh đồng, công tắc, dây dẫn.

2. Học sinh

- Ôn tập bài 23: Từ phổ - đường sức từ.

- Ôn tập bài 4: Biểu diễn lực (Vật lý 8)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



94



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Hãy xác định chiều đường sức từ, các cực nam châm còn thiếu trong hình.



3. Bài mới

* Đặt vấn đề: (2 phút)

- Giáo viên tiến hành một thí nghiệm đơn giản: một đoạn dây dẫn điện được

uốn thành hình khung, hai đầu khung dây tiếp xúc với hai cực của pin. Đặt

một viên nam châm dưới khung dây. Yêu cầu học sinh quan sát và nêu hiện

tượng xảy ra đối với khung dây.

- Học sinh: Khung dây dẫn quay.

Giáo viên đặt tình huống: Tại sao khi đặt viên nam châm dưới khung dây thì

khung dây dẫn lại quay? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi

này.

TIẾT 28 - BÀI 27: LỰC ĐIỆN TỪ

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung

viên

sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của từ trường lên dây dẫn (10 phút)

I. Tác dụng của từ

trường lên dây dẫn có

dòng điện.

1. Thí nghiệm

- Mục đích: Tìm hiểu

- Mục đích:

tác dụng của từ trường

- Dụng cụ:

lên dây dẫn có dòng

- Tiến hành:

điện.

- Kết quả:

? Tiến hành thí nghiệm - Dụng cụ: dây dẫn, + Đoạn dây AB chuyển

này cần những dụng cụ nguồn điện, từ trường.

động.

nào?

+ Đoạn dây AB song

- Chiếu sơ đồ thí

song đường sức từ thì

nghiệm.

khơng chuyển động.

? Quan sát hình vẽ, nêu - Dụng cụ thí nghiệm 2. Kết luận

tên các dụng cụ thí gồm: Nguồn điện, nam (Ghi nhớ - Trang 75)

nghiệm.

châm chữ U, bộ thanh

đồng, ampe kế, công

tắc, dây dẫn, điện trở.

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



95



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

? Đóng cơng tắc K, có

hiện tượng gì xảy ra đối

với đoạn dây dẫn AB?

- Yêu cầu học sinh nhận

dụng cụ và mắc mạch

điện như sơ đồ để tiến

hành thí nghiệm.

- Giáo viên kiểm tra

mạch điện

của các

nhóm.

- u cầu học sinh tiến

hành thí nghiệm bằng

cách đóng cơng tắc và

quan sát hiện tượng xảy

ra đối với đoạn dây dẫn

AB.

- Yêu cầu các nhóm báo

cáo kết quả thí nghiệm.



Năm học 2017-2018



- Học sinh dự đốn:

đoạn dây dẫn AB

chuyển động.

- Các nhóm nhận dụng

cụ, mắc mạch điện và

tiến hành thí nghiệm.



- Các nhóm tiến hành

thí nghiệm và quan sát

hiện tượng.



- Đại diện các nhóm báo

cáo kết quả: Đóng cơng

tắc K, đoạn dây AB

chuyển động.

? Đoạn dây AB chuyển - Chứng tỏ có một lực

động chứng tỏ điều gì?

tác dụng lên đoạn dây

làm đoạn dây AB

chuyển động.

- Giáo viên thông báo:

Lực này gọi là lực điện

từ.

? Khi nào dây dẫn chịu - Khi dây dẫn có dòng

tác dụng lực điện từ?

điện chạy qua đặt trong

từ trường thì chịu tác

dụng của lực điện từ.

- Giáo viên nêu tình - Học sinh nêu dự đốn.

huống: Có khi nào dây

dẫn có dòng điện chạy

qua đặt trong từ trường

nhưng khơng chịu tác

dụng của lực điện từ?

- Yêu cầu học sinh tiến - Các nhóm tiến hành

hành thí nghiệm đặt dây thí nghiệm kiểm tra.

dẫn có dòng điện chạy

qua song song với

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



96



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



đường sức từ.

- Gọi đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm báo

báo cáo kết quả.

cáo kết quả: Đoạn dây

AB khơng chuyển động.

? Hồn thành bài tập:

- Học sinh hồn thành.

Dây dẫn có dòng điện

chạy qua đặt trong

……….và…………..với

đường sức từ thì chịu

tác dụng của lực điện

từ.

- Giáo viên nhận xét và

rút ra kết luận.

- Chuyển mục: Các em

đã biết lực là một đại

lượng vectơ. Vậy lực

điện từ có phương,

chiều như thế nào? Sang

phần II.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương, chiều của lực điện từ và quy tắc bàn

tay trái.(15 phút)

II. Phương và chiều

của lực điền từ. Quy

tắc bàn tay trái.

1. Phương của lực điện

từ tác dụng lên dây dẫn

có dòng điện.

? Lực điện từ trong thí - Đoạn dây luôn chuyển Lực điện từ tác dụng lên

nghiệm ở phần I có động theo phương nằm dây dẫn có dòng điện có

phương như thế nào?

ngang nên lực điện từ phương vng góc với

có phương là nằm đoạn dây dẫn và đường

ngang.

sức từ.

- Giáo viên chiếu thí

nghiệm mơ phỏng.

? Lực điện từ tác dụng - Phương của lực điện

lên đoạn dây AB có từ tác dụng lên đoạn

phương như thế nào so dây AB vng góc với

với phương của đường đường sức từ và đoạn

sức từ và đoạn dây AB. dây AB.

- Giáo viên nhận xét rút

ra kết luận.

2. Chiều của lực điện từ

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



97



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018

phụ thuộc vào những

yếu tố nào?

Chiều của lực điện từ

tác dụng lên đoạn dây

dẫn đặt trong từ trường

và có dòng điện chạy

qua phụ thuộc vào chiều

dòng điện và chiều của

đường sức từ.



? Lực điện từ phụ thuộc - Học sinh nêu dự đốn:

vào những yếu tố nào?

Phụ thuộc vào chiều

dòng điện và chiều

đường sức từ.

? Đề xuất phương án - HS đề xuất phương án

kiểm tra.

kiểm tra: Để kiểm tra sự

phụ thuộc chiều của lực

điện từ vào 1 trong hai

yếu tố trên, ta phải làm

các thí nghiệm trong đó

yếu tố cần kiểm tra cho

thay đổi còn yếu tố còn

lại giữ nguyên.

- Yêu cầu các nhóm tiến - Các nhóm tiến hành

hành thí nghiệm kiểm thí nghiệm.

tra dự đốn.

- u cầu các nhóm báo - Các nhóm báo cáo kết

cáo kết quả.

quả.

? Chiều của lực điện từ - Chiều của lực điện từ

phụ thuộc vào những phụ thuộc vào dòng

yếu tố nào?

điện trong dây dẫn và

chiều của đường sức từ.

- GV nhận xét và rút ra

kết luận

3. Quy tắc bàn tay trái

(Ghi nhớ – t75)

- Chiếu hình ảnh mơ tả

quy tắc bàn tay trái.

? Quan sát hình vẽ và - Đặt bàn tay trái sao

phát biểu thành lời quy cho các đường sức từ

tắc bàn tay trái.

hướng vào lòng bàn tay,

chiều từ cổ tay đến

ngón tay giữa hướng

theo chiều dòng điện thì

ngón tay cái choãi ra

90 o chỉ chiều của lực

- Giáo viên nhận xét và điện từ.

kết luận.

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



98



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

III. Vận dụng

Bài 1: Áp dụng quy tắc - 1 Học sinh lên xác Bài 1:

bàn tay trái xác định định trên mơ hình nam

phương, chiều của lực châm chữ U.

điện từ trên mơ hình

nam châm chữ U.

Bài 2: Đoạn dây AB có

Bài 2:

dòng điện chạy qua đặt

trong từ trường của một

nam châm. Biểu diễn

phương chiều của lực

điện từ, chiều dòng

điện, tên từ cực còn

thiếu trong các hình.

Biết

chỉ phương

vng góc với mặt

phẳng hình vẽ và chiều

hướng từ phía sau ra

phía trước,

phương vng góc

với mặt phẳng hình vẽ - Các nhóm thảo luận:

và chiều từ phía trước

ra phía sau.

- Giáo viên giới thiệu về

các hình chiếu của bài

2.

(Tích hợp bài 2: Hình

chiếu – Cơng nghệ 8)

Bài 3: Biểu diễn lực

điện từ tác dụng lên các

đoạn AB, CD của khung

dây dẫn có dòng điện

chạy qua trong các hình.

Các cặp lực điện từ tác

dụng lên AB, CD trong

mỗi trường hợp có tác

dụng gì đối với khung

dây?



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



99



Giáo án Vật lý 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 23

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×