Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Tiến trình bài dạy

III. Tiến trình bài dạy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Châu Can

Hoạt động của GV



Năm học 2017-2018

Hoạt động của HS



Nội dung GB



Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở của dây dẫn (15 phút)

+ GV treo bảng kết quả

1 và2 của bài trước.

+ C1: Tính thương số: - HS hoạt động nhóm.



I. Điện trở của dây

dẫn.

1. Xác định thương số



U

I đối với mỗi dây dẫn?



U

I đối với mỗi dây dẫn .



+ Theo dõi, kiểm tra

giúp đỡ HSY.



(Bảng kết quả)

2. Điện trở :

- Đối với mỗi dây dẫn: - Điện trở là đại lượng

U

biểu thị mức độ cản trở

+ C2: Nhận xét I đối U

dòng điện nhiều hay ít

với mỗi dây dẫn và hai I không đổi.

- Đối với hai dây dẫn: của dây dẫn.

dây dẫn (nhóm)?

U

- Kí hiệu sơ đồ:

I khác nhau.

- Cơng thức tính điện

+ Thơng báo:

U

trở: R = I



U

- Trị số: I



không đổi

đối với mối dây dẫn,

được gọi là điện trở của

dây dẫn đó.

- Kí hiệu trên sơ đồ

mạch điện:



- Đơn vị: Ôm ( Ω )

1V

1 Ω = 1A

Kilôôm(k Ω ),

1k Ω = 1000 Ω

Mêgaôm(M Ω ),

1M Ω =1000 000 Ω



- Công thức:

U

R= I



- Đơn vị điện trở:

1V

ôm ( Ω ) → 1 Ω = 1A



- Còn dùng:

Kilơơm(k Ω ),

1k Ω = 1000 Ω

Mêgm(M Ω ),

1M Ω =1000 000 Ω

- Ý nghĩa điện trở:Là

đại lượng biểu thị mức

độ cản trở dòng điện

nhiều hay ít của dây

dẫn.

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



6



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



- GV giới thiệu ôm kế.

Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (8 phút)

+ Thông báo kết quả + Đọc định luật Ôm II. Định luật Ôm

nghiên cứu nhà bác học SGK.

1. Hệ thức của định luật

Ơm cho thấy:

U

Cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn tỉ lệ

I= R

thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây và

Với: U đo (V)

tỉ lệ nghịch với điện

I đo (A)

trở của dây.

R đo ( Ω )

U

+ Yêu cầu HS rút ra hệ

thức của định luật Ôm.

I= R

2. Phát biểu định luật :

- Cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn tỉ lệ

thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây và

tỉ lệ nghịch với điện trở

của dây.

Hoạt động 4: Củng cố vận dụng (10 phút)

+ C3: Đọc, tóm tắt dự + R = 12 Ω ,

kiện và tính U?

I = 0,5A

U =?

Theo định luật Ơm:

U

I = R ⇒ U = I.R



+ C4: hoàn thành C4



= 6(V)

+U đặt vào R 1



III. Vận dụng

C3: Tóm tắt:

R = 12 Ω ,

I = 0,5A

U =?

Bài giải:

Theo định luật Ôm:

U

I = R ⇒ U = I.R



U

• I 1 = R1



= 6(V)



U đặt vào R 2

I

U

U

= 1

• I 2 = R2 = 3R1 3



• I 1 = 3I 2



C4:

U đặt vào R 1

U

• I 1 = R1



U đặt vào R 2

I

U

U

= 1

• I 2 = R2 = 3R1 3



⇒ I 1 = 3I 2



+ Khi đặt hiệu điện thế

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



7



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

9V vào cơ thể người thì

người ta đo được điện

trở của người khoảng

500000 Ω . Tính cường

độ dòng điện chạy qua

cơ thể người khi đó.

+ Trả lời câu hỏi đặt ra

ở đầu bài.



Năm học 2017-2018



+ Theo định luật Ôm:

U

I = R = 1,8.10 -5 A



+ Vì khi đó dòng điện

chạy qua cơ thể người

rất nhỏ so với 10mA nên

không gây nguy hiểm

đối với cơ thể người.



IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1.Củng cố: (2 phút)

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ,

- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết.

2.Dặn dò : (1 phút)

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 3

“ THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG AM PE KẾ

VÀ ÔM KẾ ’’

V. RÚT KINH NGHIỆM

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



8



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Ngày soạn: 18/08/2017

Tiết 3 – Bài 3

Thực hành: Xác định điện trở của

Một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

I.MỤC TIÊU

1/Kiến thức:

-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở

-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn

bằng vôn kế và ampe kế

2/ Kĩ năng :

-Mắc mạch điện theo sơ đồ

-Sử dụng đúng các dụng cụ đo.

- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.

3. Thái độ : tự lập, tự trọng, tự tin, tự chủ

4. Năng lực : tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn, sáng tạo

II.CHUẨN BỊ

1/Giáo viên : Một đồng hồ đa năng

2/Học sinh : Mỗi nhóm

+1dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị

+1 bộ nguồn 4 pin.

+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 công tắc, 7 dây nối.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

9A

9B

9C

2. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TRỢ GIÚP CỦA GV

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành

(10ph)

Kiểm tra việc chuẩn bị báo

cáo thực hành của HS

-Kiển tra việc trả lời các

câu hỏi báo cáo?

- Cá nhân HS trả lời

-u cầu HS nêu cơng

thức tính điện trở.

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



9



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



-HS lên bảng vẽ sơ đồ, -Gọi một HS lên bảng vẽ

HS ở dưới nhận xét

sơ đồ mạch điện TN

- Các nhóm trả lời.

-Mục đích TN là gì?

Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (30ph)

-Đại diện nhóm nhận -Phát dụng cụ TN

dụng cụ.

-Các nhóm mắc mạch - Theo dõi, giúp đỡ, kiểm

điện theo sơ đồ đã vẽ

tra cách mắc mạch điện

của nhóm HS.

-Tiến hành đo và ghi kết

quả

-Cá nhân học sinh hoàn

- Yêu cầu học sinh

thành báo cáo để nộp

nộp báo cáo

Hoạt động 3: Nhận xét-Dặn dò (5ph)

-Nhận xét tiết thực hành

-Chuẩn bị bài “Đoạn mạch

nối tiếp” cho tiết sau.

VI. RÚT KINH NGHIỆM

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



10



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Ngày soạn: 18/08/2017

Tiết 4 – Bài 4

Đoạn mạch nối tiếp

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 và hệ thức

từ các các kiến thức đã học.

-Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết .

-Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập

về đoạn mạch nối tiếp.

2. Kĩ năng :

-Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vơn kế, ampe kế

-Bố trí tiến hành lắp ráp thí nghiệm.

- Suy luận, lập luận.

3. Thái độ : tự lập, tự trọng, tự tin, tự chủ

4. Năng lực : tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn, sáng tạo

II.CHUẨN BỊ :Mỗi nhóm học sinh:

+3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω

+1 ampe kế và 1 vôn kế

+1 nguồn điện 6V

+1 công tắc và 7 dây nối

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

9A

9B

9C

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS



TRỢ GIÚP CỦA GV



1.Ổn định:

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ

- Trong đoạn mạch gồm hai

bóng đèn mắc nối tiếp:

+CĐDĐ chạy qua mỗi bóng

- Cá nhân HS trả lời. đèn có liên hệ như thế nào

với CĐDĐ mạch chính?

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



11



NỘI DUNG



(5ph)

I.CĐDĐ

TRONG

TIẾP





MẠCH



HĐT

NỐI



1/Nhớ lại kiến thức

lớp 7



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



+HĐT giữa hai đầu mỗi

bóng đèn có liên hệ như thế

nào với HĐT mạch chính?

Hoạt động 2: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai

(7ph)

-Hai điện trở R 1 , R 2 có mấy

điểm chung?

-Cá nhân HS HS trả -Y/c HS trả lời câu C1

lời câu C1, C2

Dựa vào kiến thức đã cũ và

hệ thức của định luật ôm để

trả lời câu C2

Kiểm tra hướng dẫn HS

- Yêu cầu HS trả lời

câu C2



điện trở mắc nối tiếp

2/Đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc nối tiếp:

C1: R 1 , R 2 và ampe kế

mắc nối tiếp.

C2:



Hoạt động 3: Xây dựng cơng thức tính điện trở tương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc nối tiếp (10ph)

- Thế nào là điện trở tương II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG

ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN

đương của đoạn mạch?

- HS đọc khái niệm Hướng dẫn: Áp dụng kiến MẠCH NỐI TIẾP

điện trở tương đương thức đã học và biểu thức 1/Thế nào là điện trở

tương đương

định luật ôm

HĐT giữa hai đầu đoạn 2/Công thức tính điện

mạch là U, giữa hai đầu trở tương đương của

HS thảo luận làm câu mỗi điện trở là U 1 , U 2 . viết đoạn mạch gồm hai

C3

hệ thức liên hệ giữa U, U 1 , điện trở mắc nối tiếp

C3: U = U 1 + U 2

Đại diện nhóm lên U 2

bảng chứng minh CĐDĐ chạy qua đoạn mạch U = I.R tđ ; U 1 = I.R 1

công thức

là I. Viết biểu thức U, U 1 , U 2 = I.R 2

I.R tđ = IR 1 + I.R 2

U 2 theo I và R tương ứng.

→R tđ = R 1 + R 2

Hoạt động 4: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (10ph)

Các nhóm mắc mạch Hướng dẫn HS làm thí 3/Thí nghiệm kiểm tra

điện tiến hành TN nghiệm như SGK

theo SGK

Yêu cầu HS rút ra KL

4/Kết luận(SGK)

Đại diện nhóm trả lời

Hoạt động 5: Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (13ph)

Cá nhân HS trả lời

Cần mấy công tắc để điều III.VẬN DỤNG

C4: Khi K mở, hai

khiển đoạn mạch nối tiếp?

đèn khơng hoạt động

vì khơng có dòng điện

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



12



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Làm câu C4, C5.



chạy qua đèn

Khi K đóng, cầu chì

đứt, hai đèn khơng

- Về nhà học bài, làm bài hoạt động vì mạch hở,

- Đọc ghi nhớ, có thể tập 4.1-4.7

dòng điện khơng chạy

em chưa biết.

Chuẩn bị bài “Đoạn mạch qua

song song”

Khi K đóng,dây tóc

đèn 1 đứt, đèn 2

khơng hoạt động vì

khơng có dòng điện

qua.

C5:R 1,2

=

20+20=2.20=40Ω

R AC = R 1,2 + R 3 = R AB

+ R3 =

=2.20 + 20 = 3.20 =

60Ω

*Ghi nhớ: (SGK)

V. RÚT KINH NGHIỆM

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



13



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Ngày soạn: 20/08/2017

Tiết 5 – bài 5

Đoạn mạch song song

I.MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

- Nêu được đặc điểm của cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn

mạch mắc song song.

- Nêu được mối liên hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và

điện trở đó trong đoạn mạch mắc song song.

2/ Kĩ năng :

- Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vơn kế, ampe kế

- Bố trí tiến hành lắp ráp thí nghiệm.

- Suy luận, lập luận để chứng minh cơng thức tính điện trở tương đương và

mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện trở.

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và

bài tập về đoạn mạch song song.

3. Thái độ : tự lập, tự trọng, tự tin, tự chủ

4. Năng lực : tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn, sáng tạo

II.CHUẨN BỊ :

Mỗi nhóm học sinh

+ 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở tương đương của hai điện

trở mắc //

+ 1 ampe kế và 1 vôn kế

+ 1 nguồn điện 6V

+ 1 công tắc và 9 dây nối

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

9A

9B

9C

2. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA HS



TRỢ GIÚP CỦA GV



NỘI DUNG



Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ (5ph)

- Trong đoạn mạch gồm I.



CĐDĐ VÀ HĐT

hai bóng đèn mắc song TRONG MẠCH SONG

SONG

- Cường độ dòng điện song:

1/Nhớ lại kiến thức lớp

chạy trong mạch chính + HĐT và CĐDĐ chạy 7

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



14



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



bằng tổng các cường độ qua mạch chính có

dòng điện chạy qua quan hệ như thế nào với

mạch rẽ: I = I 1 = I 2

- HĐT giữa hai đầu HĐT và CĐDĐ của các

đoạn mạch bằng HĐT mạch rẽ?

giữa hai đầu mỗi mạch

rẽ: U = U = U

1

2

Hoạt động 2: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

(7ph)

2/ Đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc song

song:

- R1 và R2 mắc song - Yêu cầu HS trả lời C1: R , R mắc song

1

2

câu

C1

song, ampe kế đo

song với nhau.

CĐDĐ trong mạch

- Vôn kế đo HĐT giữa

hai đầu đoạn mạch.

C2:



- Ampe kế đo cường độ

dòng điện chạy trong - Hai điện trở R 1 , R 2 có

mấy điểm chung?

mạch chính.

- R1 và R2 có hai điểm Dựa vào kiến thức đã

cũ và hệ thức của định

chung.

luật ôm để trả lời câu

C2

Kiểm tra hướng dẫn HS

- Yêu cầu HS trả lời

câu C2



Hoạt động 3: Xây dựng cơng thức tính điện trở tương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc song song (10ph)

II. ĐIỆN TRỞ TƯƠNG

ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN

MẠCH SONG SONG

Hướng dẫn HS xây 1/Cơng thức tính điện

dựng cơng thức: Ap trở tương đương của

dụng kiến thức đã học đoạn mạch gồm hai

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



15



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



và biểu thức định luật điện trở mắc

ôm

song:

HS thảo luận làm câu Viết hệ thức liên hệ C3: I = I 1 + I 2

C3

giữa I, I 1 , I 2 theo U, R tđ ,

Đại diện nhóm lên bảng R 1 , R 2



song



chứng minh công thức

U = U 1 =U 2



Hoạt động 4: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ơm (10ph)

- Các nhóm mắc mạch - Hướng dẫn HS làm thí 2/ Thí nghiệm kiểm tra

điện tiến hành TN theo nghiệm như SGK

3/ Kết luận

SGK

Yêu cầu HS rút ra KL

Đại diện nhóm trả lời

Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng - Dặn dò (13ph)

Cá nhân HS trả lời



Làm câu C4, C5.



Có thể dùng mấy công III.VẬN DỤNG

tắc để điều khiển đoạn C4: Đèn và quạt mắc

song song vào nguồn

mạch hai điện trở mắc 220V để hoạt động bình

thường

song song?

C5::

Mở rộng mạch có trên 2

điện trở.



- Đọc ghi nhớ, có thể

em chưa biết .



- Về nhà học bài, làm

bài tập 5.1-4.6

Chuẩn bị bài “Bài tập

vận dụng định luật ôm”



R nhỏ hơn điện trở thành



phần



V. RÚT KINH NGHIỆM

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



16



Giáo án Vật lý 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Tiến trình bài dạy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×